Bàn để làm việc giấy tờ, viết lách; nói rộng là chỗ làm việc văn phòng.
Tiếng Anh: A desk for paperwork and writing; more broadly, one's office workplace.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bàn để làm việc giấy tờ, viết lách; nói rộng là chỗ làm việc văn phòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cái bàn trong sở hay trong nhà, nơi người ta ngồi viết, tiếp khách hay làm việc: đứng trước bàn giấy của người điều tra, ngồi lại bàn giấy, thắp đèn bàn giấy, đặt cạnh bàn giấy. Nó cũng chỉ chỗ làm của công chức, như vào bàn giấy trễ giờ. Nó hay đi với trước, ngồi và của.
🇬🇧 The corpus often uses it for a desk at the office or at home where people write, receive visitors or work: standing before the investigator's desk, sitting back down at the desk, switching on the desk lamp, placed beside the desk. It also stands for a clerk's workplace, like getting to the office late. It pairs with in front of, sit and belonging to.
Thí dụ:
Nó ngạc nhiên hết sức mà thấy hai Tâm đang đứng trước bàn giấy của người điều tra.
He was astonished to see Hai Tam standing before the investigator's desk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng Ích Thành mời con ngồi trước bàn giấy như là tiếp khách làm ăn.
Ong Ich Thanh invited his son to sit across the desk as if receiving a business caller.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChính giữa để một cái bàn viết bằng cây giá tị, trên bàn giấy, viết, mực chẳng thiếu món chi.
In the middle stood a writing desk of teak, and on the desk paper, pens and ink, nothing lacking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhNhư thường lệ, một chức việc làng vội chạy ra lăng xăng dẹp lối cho ông ta tiến vào bàn giấy.
As usual, a village officer rushed out to clear the way for him to reach the desk.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLưu thắp đèn bàn giấy lên ngay và ngồi lại bàn liền, để Bích thấy quả rằng chàng cần làm việc.
Luu switched on the desk lamp at once and sat down at the desk, so Bich would see he really needed to work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhÔng Hóa nằm dựa ngửa trên chiếc ghế bành lớn bọc nhung màu huyết dụ, đặt cạnh bàn giấy của ông.
Ong Hoa lay back in the big armchair upholstered in blood red velvet, placed beside his desk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênViên y tá trưởng là một tráng niên đang ngồi trước bàn giấy.
The head nurse was a young man sitting behind the desk.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaPhượng đứng trước bàn giấy của nhà chuyên môn mà chờ.
Phuong stood before the specialist's desk and waited.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmĐi qua đi lại một hơi, chàng buồn cười cho thái độ đà điểu của mình, nên quả quyết trở vô ngồi lại bàn giấy.
Pacing back and forth, he laughed at his ostrich like attitude, so he resolutely went back to sit at the desk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNgồi buồn một lát lâu, Hảo hỉ mũi một cái vì bà đã khóc mà không hay, rồi đi lại bàn giấy lấy bút mực ra viết.
After sitting sadly a long while, Hao blew her nose, for she had been crying without knowing, then went to the desk to take out pen and ink to write.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó ngạc nhiên hết sức mà thấy hai Tâm đang đứng trước bàn giấy của người điều tra.”“Ông Ích Thành mời con ngồi trước bàn giấy như là tiếp khách làm ăn.”“Chính giữa để một cái bàn viết bằng cây giá tị, trên bàn giấy, viết, mực chẳng thiếu món chi.”“Như thường lệ, một chức việc làng vội chạy ra lăng xăng dẹp lối cho ông ta tiến vào bàn giấy.”“Lưu thắp đèn bàn giấy lên ngay và ngồi lại bàn liền, để Bích thấy quả rằng chàng cần làm việc.”“Ông Hóa nằm dựa ngửa trên chiếc ghế bành lớn bọc nhung màu huyết dụ, đặt cạnh bàn giấy của ông.”“Viên y tá trưởng là một tráng niên đang ngồi trước bàn giấy.”“Phượng đứng trước bàn giấy của nhà chuyên môn mà chờ.”