Níu chặt, bám chặt vào một vật cho khỏi rơi; nghĩa bóng là giữ chặt lấy một người, một chỗ hay một ý mà không chịu buông.
Tiếng Anh: To cling tightly to something so as not to fall; figuratively, to hold fast to a person, place or idea and refuse to let go.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Níu chặt, bám chặt vào một vật cho khỏi rơi; nghĩa bóng là giữ chặt lấy một người, một chỗ hay một ý mà không chịu buông.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt sau nó chữ vào rồi tới cái được níu: bám níu vào cột, bám níu cái rễ cây, bám níu vào cuộc đời, bám níu vào tình yêu ấy, bám níu vào đất. Với nghĩa đen, người ta bám níu để khỏi rơi xuống nước hay xuống vực. Với nghĩa bóng, nó tả người không buông một chỗ ở, một mối tình hay một ý định, có khi vì thương, có khi vì cố chấp: cứ bám níu vào tư tưởng của hắn, tại sao anh cứ bám níu vào cái ý định đi ăn cơm.
🇬🇧 The corpus almost always follows it with onto and the thing held: a pillar, a root, life itself, a love, the land. Literally, people cling to keep from falling into water or a ravine. Figuratively, it describes refusing to let go of a home, a love or an idea, out of devotion or stubbornness: clinging to his notions, why do you keep clinging to the idea of going to eat.
Thí dụ:
Đất nước chỉ còn tồn tại được nhờ những kẻ nhớ thương nó, bám níu vào nó thôi.
The country survives only thanks to those who love it and cling to it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaLiên thuộc vào hạng người chỉ yêu một lần thôi và bám níu vào tình yêu ấy mãi.
Lien belonged to the kind who love only once and cling to that love forever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhưng Hiệp Uyên thì không ổn vì dân làng Hiệp Hưng bám níu vào chữ Hưng của họ.
But Hiep Uyen does not work, since the people of Hiep Hung village cling to their Hung.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNhưng anh con trai nầy bỗng quyết bám níu cái rễ cây trước khi rơi xuống vực.
But this young man suddenly resolved to grab the tree root before falling into the ravine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNếu Thủy Tiên muốn trổ tài nữ kiếm hiệp thì giúp anh bám níu vào cuộc đời.
If Thuy Tien wants to show her swordswoman's skill, then help me cling on to life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNàng sẽ không bám níu vào chàng đâu mà lo, vì chàng không xu.
She will not cling to him, never fear, since he has not a penny.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVì thế mà bà ta bám níu vào nó, không muốn cũng không được.
That is why she clings to him; she cannot help it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTại sao anh cứ bám níu vào cái ý định đi ăn cơm?
Why do you keep clinging to the idea of going to eat?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNgười nào bám níu kịp vào cột, vào lan can thì còn miễn cưỡng ở lại được trên tàu, còn thì rơi xuống nước cả.
Those who managed to grab a pillar or the railing barely stayed aboard; the rest fell into the water.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTám Hậu cứ bám níu vào tư tưởng của hắn.
Tam Hau kept clinging to his own ideas.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đất nước chỉ còn tồn tại được nhờ những kẻ nhớ thương nó, bám níu vào nó thôi.”“Liên thuộc vào hạng người chỉ yêu một lần thôi và bám níu vào tình yêu ấy mãi.”“Nhưng Hiệp Uyên thì không ổn vì dân làng Hiệp Hưng bám níu vào chữ Hưng của họ.”“Nhưng anh con trai nầy bỗng quyết bám níu cái rễ cây trước khi rơi xuống vực.”“Nếu Thủy Tiên muốn trổ tài nữ kiếm hiệp thì giúp anh bám níu vào cuộc đời.”“Nàng sẽ không bám níu vào chàng đâu mà lo, vì chàng không xu.”“Vì thế mà bà ta bám níu vào nó, không muốn cũng không được.”“Tại sao anh cứ bám níu vào cái ý định đi ăn cơm?”