Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Một bài hát, nhứt là bài để ca theo điệu cổ nhạc hay vọng cổ; cũng chỉ cuốn sách chép lời ca.

Tiếng Anh: A song, especially one sung to traditional or vong co tunes; also a songbook of lyrics.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bài ca(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Một bài hát, nhứt là bài để ca theo điệu cổ nhạc hay vọng cổ; cũng chỉ cuốn sách chép lời ca.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1một bài hát, bài ca cổđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với hát, ca hay nghêu ngao: hát lên những bài ca quen thuộc, nghêu ngao bài ca ngoại quốc, hát bài ca mà họ thích. Nó rất hay gắn với cổ nhạc miền Nam: bài ca Vọng cổ, cuốn bài ca, đo nhịp trong cuốn bài ca. Cuốn bài ca là cuốn sách nhỏ in lời ca bán rẻ. Người ta cũng đặt bài ca để tả lòng mình, và kho văn cho thấy bài ca Vọng cổ vang khắp xóm qua máy thu thanh.

🇬🇧 The corpus almost always uses it with singing or humming: singing familiar songs, crooning a foreign song, singing a song the audience wants. It is very often tied to Southern traditional music: the vong co song, a songbook, keeping time from the songbook. A songbook is a cheap little booklet of lyrics. People also compose songs to express their feelings, and the corpus shows vong co ringing through the hamlet from radios.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng muốn hát lên, những bài ca quen thuộc như ngày xưa, mỗi sáng đến học đường.

She wanted to sing out the familiar songs as in the old days, every morning on the way to school.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Mấy đứa kia chuẩn bị, nhớ đo nhịp trong cuốn bài ca để vô một lượt với người ta.

You others get ready, remember to keep time from the songbook so you all come in together.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Hương xuống đến chơn thang lầu mà vẫn còn nghêu ngao bài ca ngoại quốc.

Huong had reached the foot of the stairs and was still crooning a foreign song.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Cùng với tuồng cải lương, bài ca Vọng cổ cũng phát triển, tiết tấu thêm phong phú, trữ tình.

Along with reformed theatre, the vong co song developed too, its rhythms richer and more lyrical.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Anh buông cuốn bài ca, ngóc đầu dậy, dòm ra ngoài thì chưng hửng mà thấy người em rể hờ của anh.

He put down the songbook, raised his head, looked out and was taken aback to see his would be brother in law.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Nhưng hôm nay Nấm Hương không tới, chỗ ngồi ấy bỏ trống với bài ca chiếc lá chết nằm bất động trên đó.

But today Nam Huong did not come; the seat stood empty, with the song of the dead leaf lying motionless upon it.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Ở bàn bên kia, khách yêu cầu nàng làm lại, như trong trà thất, thính giả nài nỉ ca sĩ hát bài ca mà họ thích.

At the table opposite, the guests asked her to do it again, as in a teahouse the audience begs the singer for a song they like.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Trong hàng chục bài ca tôi đã trình bày mỗi đêm, thỉnh thoảng tôi trở lại một bài hát quen thuộc mà tôi ưa thích.

Among the dozens of songs I performed each night, now and then I returned to a familiar one I loved.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Chị biết cả những bài ca chị không có bán.

She knew even the songs she did not sell.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Nhưng giờ thì cả chín cái máy thu thanh ấy đều thi đua hét to lên bài ca Vọng cổ trào lộng do nghệ sĩ Văn Hường ca.

But now all nine radios were competing to blare out the comic vong co song sung by the artist Van Huong.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng muốn hát lên, những bài ca quen thuộc như ngày xưa, mỗi sáng đến học đường.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 4
“Mấy đứa kia chuẩn bị, nhớ đo nhịp trong cuốn bài ca để vô một lượt với người ta.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Ngày Xuân Nghe Chim Hót
“Hương xuống đến chơn thang lầu mà vẫn còn nghêu ngao bài ca ngoại quốc.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
“Cùng với tuồng cải lương, bài ca Vọng cổ cũng phát triển, tiết tấu thêm phong phú, trữ tình.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Thơ, Tuồng, Truyện, Tích
“Anh buông cuốn bài ca, ngóc đầu dậy, dòm ra ngoài thì chưng hửng mà thấy người em rể hờ của anh.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 24
“Nhưng hôm nay Nấm Hương không tới, chỗ ngồi ấy bỏ trống với bài ca chiếc lá chết nằm bất động trên đó.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 5
“Ở bàn bên kia, khách yêu cầu nàng làm lại, như trong trà thất, thính giả nài nỉ ca sĩ hát bài ca mà họ thích.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 3
“Trong hàng chục bài ca tôi đã trình bày mỗi đêm, thỉnh thoảng tôi trở lại một bài hát quen thuộc mà tôi ưa thích.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 7