Trở lại từ điển

bạch kim

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bạch kim” là gì?

Thứ kim loại quý màu trắng, sáng bóng, không sét, thường dùng làm nữ trang.

Tiếng Anh: A precious white metal, bright and untarnishing, often used for jewellery; platinum.

Cách đọc
bạch kim(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bạch kim”:

1 nét nghĩa
1kim loại quý màu trắngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bạch kim là một thứ kim loại quý màu trắng. Trong kho văn Nam Bộ nó là chất làm nữ trang sang: nữ trang bằng bạch kim nhận xoàn, tấm lắc bằng bạch kim. Nó còn dùng để tả màu trắng sáng óng ánh, như mái tóc óng ánh bạch kim.

🇬🇧 It is a precious white metal. In the Southern corpus it is the material of fine jewellery: jewellery of platinum set with diamonds, a platinum bracelet. It is also used for a bright, shimmering white colour, as of hair that gleams platinum.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bạch kimcó / dùng / giữ + bạch kimbạch kim + nầy / này / đó

Thí dụ:

Từ thuở giờ Hảo chỉ diện bằng nữ-trang quí-phái kín-đáo bằng bạch kim nhận xoàn.

All her life Hao had only worn refined, discreet jewellery of platinum set with diamonds.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Tấm lắc bằng bạch kim!

The platinum bracelet!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Từ thuở giờ Hảo chỉ diện bằng nữ-trang quí-phái kín-đáo bằng bạch kim nhận xoàn.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8
“Tấm lắc bằng bạch kim!”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bạch kim”

“bạch kim” nghĩa là gì?

Thứ kim loại quý màu trắng, sáng bóng, không sét, thường dùng làm nữ trang.

“bạch kim” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Gieo Gió Gặt Bão của Bình Nguyên Lộc: “Từ thuở giờ Hảo chỉ diện bằng nữ-trang quí-phái kín-đáo bằng bạch kim nhận xoàn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.