Nghĩa của “bá quan” là gì?
Hết thảy các ông quan trong triều, lớn nhỏ, bên văn bên võ, nói gộp lại.
Tiếng Anh: All the mandarins of the royal court, high and low, civil and military, taken together.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bá quan”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bá quan là tiếng kêu chung hết thảy các quan ở triều vua. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với văn võ: bá quan văn võ, hai hàng bá quan văn võ đứng chầu. Nó đứng cạnh vua trong chuyện triều đình xưa, chuyện cổ tích, tuồng hát bội: vua cho bá quan vô chầu, bá quan kinh ngạc, bá quan tán thưởng, bá quan thuận tùng.
🇬🇧 It is the collective word for all the mandarins at a king's court. In the Southern corpus it often goes with the words for civil and military: the civil and military mandarins, two rows of them standing in attendance. It appears beside the king in tales of old courts, folk tales and classical opera: the king receives the mandarins in audience, the mandarins are astonished, they applaud, they submit.
Thí dụ:
Lời của nhà vua làm cho tất cả bá quan đều kinh ngạc.
The king's words astonished all the mandarins of the court.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngĐể cho bá quan thuật chuyện xong, Cống Quỳnh bảo đem khúc cây ra.
After letting the mandarins finish telling the story, Cong Quynh told them to bring out the piece of wood.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNay anh tôi thăng hà thì tôi kế vị, có lẽ nào mà bá quan không thuận tùng.
Now that my elder brother has passed away I succeed him; how could the mandarins of the court fail to comply.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyNăm Hồng Đức thứ 26 (1495), mùa xuân, vua Thánh Tôn lâm triều, cho bá quan văn võ vào chầu.
In the spring of the 26th year of Hong Duc (1495), King Thanh Ton held court and received the civil and military mandarins in audience.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngPhía dưới, hai hàng bá quan văn võ đang đứng chầu (ngày xưa hát bội chưa có ghế cho quan ngồi).
Below, two rows of civil and military mandarins stood in attendance (in the old days classical opera had no chairs for the mandarins to sit on).
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauBá quan nồng nhiệt tán thưởng.
The mandarins of the court applauded warmly.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lời của nhà vua làm cho tất cả bá quan đều kinh ngạc.”“Để cho bá quan thuật chuyện xong, Cống Quỳnh bảo đem khúc cây ra.”“Nay anh tôi thăng hà thì tôi kế vị, có lẽ nào mà bá quan không thuận tùng.”“Năm Hồng Đức thứ 26 (1495), mùa xuân, vua Thánh Tôn lâm triều, cho bá quan văn võ vào chầu.”“Phía dưới, hai hàng bá quan văn võ đang đứng chầu (ngày xưa hát bội chưa có ghế cho quan ngồi).”“Bá quan nồng nhiệt tán thưởng.”Câu hỏi thường gặp về “bá quan”
“bá quan” nghĩa là gì?
Hết thảy các ông quan trong triều, lớn nhỏ, bên văn bên võ, nói gộp lại.
“bá quan” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tiểu Anh Hùng của Thẩm Thệ Hà: “Lời của nhà vua làm cho tất cả bá quan đều kinh ngạc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.