Giải nghĩa nhanh:

Ba rọi most often means pork belly in Southern Vietnamese. In older colloquial use, it can also describe speech or conduct as half-serious, mixed, or lacking a consistent form, especially in the fixed phrase tiếng Tây ba rọi for poorly mastered French.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ba rọi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Ba rọi có hai lớp nghĩa cần tách. Là danh từ ẩm thực Nam Bộ, ba rọi là thịt heo ở vùng bụng có các lớp da, mỡ và nạc xen nhau, tương ứng thịt ba chỉ và fresh pork belly. Là tính từ khẩu ngữ/cũ, ba rọi nhận xét một cách nói hoặc việc làm nửa đùa nửa thật, chắp vá hay pha tạp không ra một thể thống nhất; nét này rõ nhất trong tiếng Tây ba rọi, nghĩa là tiếng Pháp nói không rành, tiếng được tiếng mất. Hai nghĩa có cùng hình thức nhưng không được suy nghĩa bóng trực tiếp từ số lớp thịt nếu nguồn không chứng minh lịch sử ấy. Nhãn nghĩa bóng mang đánh giá, nên không dùng để hạ thấp năng lực hoặc trí tuệ của người khác.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1phần thịt heo ở bụng có da, mỡ và nạc xen lớp; còn gọi là thịt ba chỉẨm thực và nguyên liệu[regional]
A2

🇻🇳 Phần thịt không xương ở vùng bụng heo, thường thấy da, mỡ và nạc xen nhau. Ba rọi là cách gọi quen ở Nam Bộ; thịt ba chỉ hoặc ba chỉ là đối ứng được hiểu rộng. Đây là phần thịt tươi, không mặc định đã ướp muối hay xông khói như bacon.

🇬🇧 A boneless cut from a pig's belly, typically with alternating skin, fat, and lean. Ba rọi is the familiar Southern term, while thịt ba chỉ or ba chỉ is broadly understood. It is fresh pork belly, not automatically cured or smoked bacon.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
mua/cắt/ướp + ba rọiba rọi + kho/nướng/chiênmiếng + ba rọi + có + lớp nạc/mỡ

Ví dụ dùng từ:

Má lựa miếng ba rọi có nạc mỡ xen đều để kho với trứng.

Mom chooses pork belly with evenly alternating lean and fat for braising with eggs.

Source: VietLayers editorial example

“Ba rọi này cắt mỏng giùm tui, chiều tui nướng cuốn rau,” cô khách dặn.

“Please slice this pork belly thinly; I am grilling it to wrap with greens this afternoon,” the customer says.

Source: VietLayers editorial example

Quán áp chảo ba rọi cho phần da hơi giòn rồi mới chan nước sốt.

The restaurant pan-sears the pork belly until the skin is lightly crisp before adding the sauce.

Source: VietLayers editorial example

Ở chợ này, cô bán thịt gọi ba rọi, còn người khách ngoài Bắc hỏi mua ba chỉ.

At this market, the butcher calls the cut ba rọi, while the Northern customer asks for ba chỉ.

Source: VietLayers editorial example

Ba rọi trong công thức là thịt tươi, không mặc định là bacon đã ướp và xông khói.

The recipe's ba rọi is fresh pork belly, not automatically cured and smoked bacon.

Source: VietLayers editorial example

Nồi ba rọi kho tiêu sôi liu riu cho thịt mềm mà lớp nạc không bị khô.

The pepper-braised pork belly simmers gently so it becomes tender without drying out the lean layers.

Source: VietLayers editorial example
2nửa đùa nửa thật, chắp vá hoặc pha tạp không thành một lối rõ ràngLời đánh giá khẩu ngữ và văn liệu cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Tính từ khẩu ngữ/cũ nhận xét lời nói, cách làm hoặc sự thể hiện là không thuần một lối, thiếu nhất quán hay có phần nửa vời. Cụm nổi bật là tiếng Tây ba rọi chỉ tiếng Pháp nói không rành; sắc thái thường chê hoặc tự trào.

🇬🇧 An older colloquial adjective evaluating speech, conduct, or presentation as mixed, inconsistent, or half-hearted. Its clearest fixed use is tiếng Tây ba rọi for poorly mastered French; the tone is often critical or self-deprecating.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
danh từ + ba rọinói/làm + ba rọigọi + cách nói/cách làm + là + ba rọi

Ví dụ dùng từ:

Nhân vật nói tiếng Tây ba rọi, biết vài câu nhưng chưa diễn đạt trôi chảy.

The character speaks patchy French, knowing a few sentences but not yet expressing himself fluently.

Source: VietLayers editorial example

Ông tự nhận lối nói ba rọi của mình là nửa đùa nửa thật, nên người nghe phải hỏi lại ý chính.

He calls his own manner of speaking half-joking and half-serious, so the listener asks him to clarify the main point.

Source: VietLayers editorial example

Bài phê bình cũ gọi cách trình bày chắp vá ấy là ba rọi, một nhãn đánh giá chứ không phải thuật ngữ kỹ thuật.

The old review calls the patchwork presentation ba rọi, an evaluative label rather than a technical term.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập chú thích ba rọi ở nghĩa bóng là pha tạp hoặc nửa vời, không dịch thành pork belly.

The editor glosses the figurative ba rọi as mixed or half-hearted rather than translating it as ‘pork belly.’

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tôi biết tánh ông ưa ăn thịt heo luộc nên mua hồi hôm qua tới nửa cân thịt ba rọi.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
Ăn hết con gà, con vịt, anh ta không ngần ngại gắp mấy miếng thịt ba rọi heo, nhai ngấu nghiến với rau sống, nhai liền miệng:
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
Nó chỉ sành cái ngôn ngữ ba rọi của má nó thôi.
Bình-nguyên LộcTâm Trạng Hồng, Kho vàng của cô Mạc-Rít
Lê văn Thanh thông ngôn lại, bằng mấy "câu tiếng tây ba rọi":
Nguyễn VỹTuấn Chàng Trai Nước Việt 1, Chương 1