Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết37 từ

Nghĩa chữ

Chữ 波 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 波 (31)

Xem tất cả từ điển
badanh từ

Người cha; tiếng người Nam Bộ để gọi cha, để nói về cha, và để người cha xưng với con, mà sách phổ thông gọi là bố.

Phương ngữ Nam Bộ
âm badanh từ

Làn sóng của tiếng động lan đi trong không khí; tiếng còn ngân vang ra.

Tiếng Việt phổ thông
ba ládanh từ

Thường nói xuồng ba lá: loại xuồng nhỏ ghép bằng ba tấm ván, một tấm đáy hai tấm be, quen thuộc trên kinh rạch Nam Bộ; trong bài ba lá là trò đánh bài ba lá bài.

Phương ngữ Nam Bộ
ba lêdanh từ riêng

Tên cũ của thành phố Paris, thủ đô nước Pháp; sách vở miền Nam nhắc tới như chỗ người ta qua học và chỗ in sách.

Phương ngữ Nam Bộ
ba lỗdanh từ

Kiểu áo không tay, khoét rộng ở cổ và hai nách, thành ba lỗ; thường nói áo ba lỗ, áo thun ba lỗ.

Phương ngữ Nam Bộ
ba mádanh từ

Là hai người sanh ra mình, gọi theo lối Nam Bộ: cha là ba, mẹ là má, và ghép lại thành một tiếng chỉ cả hai.

Phương ngữ Nam Bộ
ba tưdanh từ riêng

Tên cũ của nước Iran, xứ Persia xưa; văn Nam Bộ nhắc tới qua tượng cổ, tuồng tích và các dân tộc lâu đời.

Phương ngữ Nam Bộ
cô badanh từ

Tiếng gọi người con gái hay người đờn bà đứng thứ ba trong nhà, hay đi kèm tên riêng như cô Ba Hài, cô Ba Mạnh.

Phương ngữ Nam Bộ
ba gaitính từ, danh từ

Ngang tàng, bướng bỉnh, tinh nghịch khó trị, hay sinh chuyện; cũng nói về dáng vẻ, cách ăn mặc ngổ ngáo; do tiếng Pháp pagaille là lộn xộn.

Phương ngữ Nam Bộ
ba landanh từ riêng

Ba Lan, nước ở trung Âu châu. Phải đọc kỹ, vì hai tiếng nầy có khi là cha của một người tên Lan.

Phương ngữ Nam Bộ
ba láptính từ

Nhảm nhí, vô bổ, không đâu vào đâu, thường nói chuyện ba láp là việc làm, lời nói vô ích, không đứng đắn.

Phương ngữ Nam Bộ
ba lơntính từ

`Ba lơn` tả lời nói, giọng điệu hoặc thái độ đùa cợt bị người nói xem là thiếu đứng đắn, thiếu nghiêm túc; gần nghĩa `bông lơn`. Có trong `nói ba lơn`, `giọng ba lơn`, `tính ba lơn`. Sắc thái có thể là nhắc nhẹ hoặc trách, tùy chuyện đang nói và quan hệ giữa những người đối thoại. Không tự suy người bị gọi như vậy có bệnh, kém trí hay thiếu đạo đức nói chung. Nguồn từ điển đánh dấu khẩu ngữ, ít dùng; không đủ căn cứ gọi đây là từ chỉ có ở Nam Bộ.

Tiếng Việt phổ thông
ba rọidanh từ, tính từ

Phần thịt heo ở bụng có da, mỡ, nạc xen lớp (thịt ba rọi, miền Bắc gọi ba chỉ); nghĩa bóng là pha tạp, nửa nạc nửa mỡ, như tiếng Tây ba rọi, ngôn ngữ ba rọi.

Phương ngữ Nam Bộ
ba tâydanh từ riêng

Tên cũ của nước Brazil ở Nam Mỹ; Sơn Nam nhắc nó cùng Mễ Tây Cơ khi bàn chuyện người Âu châu qua Mỹ châu lập quốc.

Phương ngữ Nam Bộ
ba tondanh từ

Cây gậy cầm tay để chống khi đi, mượn tiếng Pháp bâton; thời Nam Kỳ cũ là vật các ông quan, thầy thông, hương chức cầm theo cho oai.

Phương ngữ Nam Bộ
ba xạotính từ

Không thiệt thà, hay nói xạo, nói phịa, lời nói không đáng tin; thường chê hay ghẹo người là chúa ba xạo.

Tiếng Việt phổ thông
bôn bađộng từ

Chạy ngược chạy xuôi, đi hết nơi nầy tới nơi khác, cực nhọc lo việc làm ăn hay việc lớn.

Tiếng Việt phổ thông
đôi basố từ

Là hai hoặc ba, tức một số nhỏ mà người nói không muốn đếm cho đúng, nên nó có nghĩa là một vài.

Phương ngữ Nam Bộ
năm basố từ

Một số ít, chừng năm hay ba, không đếm cho đúng; đứng trước danh từ chỉ người, vật hay ngày.

Phương ngữ Nam Bộ
tài batính từ; danh từ

Giỏi giang hơn người, làm việc gì cũng khéo, cũng hay; cũng chỉ cái giỏi, cái khéo đó của một người.

Tiếng Việt phổ thông
ba khíadanh từ

Loài cua nhỏ sống lúc nhúc quanh gốc mắm, gốc đước ở rừng ngập mặn và bãi biển miền Tây, người ta bắt về làm mắm, muối ăn hay bán.

Phương ngữ Nam Bộ
ba trợntính từ

Lời chê người ăn nói, cư xử ngang ngược, thiếu đứng đắn, trớt quớt, như khùng ba trợn, ăn nói ba trợn.

Tiếng Việt phổ thông
hàng badanh từ

Lời Nam Bộ: phần hiên có mái che sát trước nhà, chỗ chuyển tiếp giữa trong nhà và ngoài sân, để ngồi chơi, hóng mát, tiếp khách hay nằm nghỉ.

Phương ngữ Nam Bộ
áo bà badanh từ

Kiểu áo ngắn Nam Bộ, cài nút giữa thân trước, có túi, mặc với quần dài đen hay trắng, đàn ông đàn bà đều bận; nói rộng ra, áo bà ba chỉ người bình dân bận thứ áo đó.

Phương ngữ Nam Bộ
ba hột cơmcụm danh từ

Lối nói nhún của người Nam để chỉ một bữa cơm sơ sài, ăn lẹ cho qua bữa, chớ không phải đúng ba hột.

Phương ngữ Nam Bộ
tân gia badanh từ riêng

Singapore, theo lối phiên âm cũ. Đây là chỗ nối buôn bán giữa các tỉnh miệt sông Mê Kông với biển xa, và thương gia Sài Gòn làm ăn qua đó.

Phương ngữ Nam Bộ
ba láp ba xàmtính từ; cụm từ cố định

Cụm khẩu ngữ quen thuộc ở Nam Bộ và một số vùng miền Trung, dùng để chê lời nói, câu chuyện, ý kiến hoặc cách làm là nhảm nhí, không đâu ra đâu, thiếu căn cứ hay thiếu nghiêm túc. Cụm có sắc thái chê nhưng bản thân không phải lời tục. Ba láp và bá láp nay là đầu mục nền riêng; cụm dài này chỉ giữ các dạng toàn cụm ba láp ba xàm/bá láp bá xàm.

Phương ngữ Nam Bộ
ba sồn ba sựttính từ, quán ngữ dùng như trạng từ

Ba sồn ba sựt là cách nói gợi cái còn sống, còn sượng, chưa chín tới hoặc làm chưa tới độ. Với món ăn, cụm này có thể tả đồ nướng còn sống, cơm còn sượng hay vật giã chưa nhuyễn; theo nghĩa chuyển, nó chê việc làm, ý kiến hoặc hiểu biết còn lở dở, chưa đâu vào đâu. Hồ Biểu Chánh dùng trong lời dặn nướng cho chín; một số nguồn từ điển còn ghi dạng `ba sốn ba sụt`. Không được lấy cụm từ làm thước đo an toàn thực phẩm, quy trình nấu nướng, hoặc phân tích `ba` như số đếm.

Phương ngữ Nam Bộ
ba trợn ba trạotính từ; cụm danh từ

Cụm phương ngữ Nam Bộ dùng để chê người hoặc cách hành xử là thiếu đứng đắn, cẩu thả, ngang ngược, ba hoa hay khó tin cậy. Đây là nhãn đánh giá mạnh; muốn rõ nghĩa phải nêu hành vi cụ thể đang bị chê.

Phương ngữ Nam Bộ
ba chớp ba nhángthành ngữ

Qua loa, lờ mờ, chưa thấy hay nghe cho rõ: coi ba chớp ba nháng là nhìn thoáng qua, tin ba chớp ba nháng là tin nghe loáng thoáng.

Tiếng Việt phổ thông
tiếng Tây ba rọicụm danh từ

Tiếng Tây ba rọi là cách nói cũ, thường gặp trong văn chương và khẩu ngữ miền Nam, chỉ tiếng Pháp nói không rành, tiếng được tiếng mất, sai hoặc pha tạp: halting or broken French. Tây trong cụm lịch sử nầy trỏ tiếng Pháp chứ không bao quát mọi ngôn ngữ phương Tây. Ba rọi mang lời đánh giá về cách nói, có thể vui, tự trào hoặc chê; khi viết trung tính nên mô tả cụ thể người nói biết ít tiếng Pháp, nói chưa lưu loát hay dùng câu pha trộn. Cụm không đo trí thông minh, học vấn chung hoặc căn cước của người nói.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 波 (6 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng