Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Buồn rầu và lo lắng, nét buồn hiện ra trên mặt.

Tiếng Anh: Sad and anxious, with the gloom showing on one's face.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
âu sầu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Buồn rầu và lo lắng, nét buồn hiện ra trên mặt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1buồn rầuđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nét mặt và dáng người: âu sầu nét mặt, lộ vẻ âu sầu, âu sầu tựa cửa, âu sầu nhìn xuống. Nó thường đi cặp với lo sợ, thẫn thờ, lo ra, và đứng đối lại với tươi tỉnh hay niềm vui.

🇬🇧 The corpus often uses it for faces and bearing: a gloomy face, a look of sorrow, leaning sadly in a doorway, looking down in sorrow. It often pairs with fear, absent mindedness and distraction, and stands opposite to cheerfulness or joy.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Giây lát sau, Suzanne trở lên với bộ mặt mới làm lại tươi tỉnh nhưng còn âu sầu.

A moment later Suzanne came back up with her face freshly made up and brighter, but still sorrowful.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Không tìm thấy Thinh, chàng âu sầu nét mặt, day ra đường rồi nhìn ngược, nhìn xuôi.

Not finding Thinh, he looked gloomy, turned toward the street and looked up and down it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Người ấy đứng nghiêng mình, có thể đoán là đang âu sầu nhìn xuống giếng.

The person stood leaning over, and one could guess he was gazing sadly down into the well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Trong lúc Mễ Tây Lan Hoàng đế đang âu sầu lo sợ, bỗng một cứu tinh đến làm cho ngài yên dạ.

While the Emperor of Mexico was sad and fearful, a savior suddenly arrived and set his mind at ease.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh Hùng

Hắn âu sầu, thẫn thờ, rồi như đi vắng, hay giựt mình đánh thót lên khi nàng hỏi hắn điều gì.

He was gloomy and absent, as if his mind were elsewhere, and he would start when she asked him anything.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Hiếu không biết nói gì nữa, còn Trọng thì âu sầu và đang lo ra.

Hieu did not know what else to say, and Trong was gloomy and distracted.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, bị đè nén trong âu sầu, nay mới có dịp tái hiện, đúng theo luật tạo hóa.

The natural joy of youth, long pressed down under sorrow, now had a chance to return, just as nature intends.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Thấy ông Sáu âu sầu con Hạnh cũng buồn xo.

Seeing Mr. Sau so gloomy, Hanh grew sad as well.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Kim Nga công chúa âu sầu tựa cửa.

Princess Kim Nga leaned sorrowfully against the door.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Tên nọ lộ vẻ âu sầu, rồi biến mất.

The fellow looked sorrowful, then vanished.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Giây lát sau, Suzanne trở lên với bộ mặt mới làm lại tươi tỉnh nhưng còn âu sầu.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Không tìm thấy Thinh, chàng âu sầu nét mặt, day ra đường rồi nhìn ngược, nhìn xuôi.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Anh hùng bất đắc dĩ
“Người ấy đứng nghiêng mình, có thể đoán là đang âu sầu nhìn xuống giếng.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 14
“Trong lúc Mễ Tây Lan Hoàng đế đang âu sầu lo sợ, bỗng một cứu tinh đến làm cho ngài yên dạ.”
Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh Hùng, IV. Người kiếm mã đảo Tinh Châu
“Hắn âu sầu, thẫn thờ, rồi như đi vắng, hay giựt mình đánh thót lên khi nàng hỏi hắn điều gì.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 6
“Hiếu không biết nói gì nữa, còn Trọng thì âu sầu và đang lo ra.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, bị đè nén trong âu sầu, nay mới có dịp tái hiện, đúng theo luật tạo hóa.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
“Thấy ông Sáu âu sầu con Hạnh cũng buồn xo.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ III