Là cái sáng rọi ra từ một nguồn, nên nó khác chữ sáng ở chỗ sáng là cái trạng còn ánh sáng là cái rọi tới, và nó luôn có chủ.
Tiếng Anh: Light, the shining that falls from a source.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái sáng rọi ra từ một nguồn, nên nó khác chữ sáng ở chỗ sáng là cái trạng còn ánh sáng là cái rọi tới, và nó luôn có chủ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái sáng rọi ra từ một nguồn. Nó khác chữ sáng ở chỗ sáng là cái trạng, còn ánh sáng là cái rọi tới, nên nó gần như luôn có chủ: ánh sáng của ngọn đèn chong, ánh sáng của hai chiếc đèn măng sông, mặt trời ném ánh sáng xuống mặt nước. Nó đứng đối với bóng tối, và cây cỏ thiếu ánh sáng thì chết.
🇬🇧 The shining that comes out of a source. It differs from the plain word for bright in that the plain word names a state while this names what falls upon a thing, so it nearly always has an owner. It stands against darkness, and plants die for want of it.
Thí dụ:
Khi Lực đi đến chân cột ánh sáng thì nền đá nằm ngang chớ hết triền xuống nữa.
When he reached the foot of the column of light the stone floor lay level and no longer sloped away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngĐó là ánh sáng của chiếc đèn trên đầu giường, bóng lớn chụp đèn bằng lụa mỏng.
That was the light of the lamp at the bedhead, its large shade of thin silk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngDạ hội bế mạc Ngọn lửa trại sắp tàn, ánh sáng lần lần nhường chỗ cho bóng tối.
The evening closed, the campfire was dying, and the light gave place little by little to the dark.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữMặt trời ném ánh sáng xuống mặt nước làm thành những cái sao nhỏ, lói loè mắt.
The sun threw its light on the water and made small stars of it, dazzling to the eye.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNên chi lão lau kính phải mù về sau, chỉ vì lão nhìn ánh sáng dữ dội mỗi đêm.
So the lens grinder must go blind in the end, only because he looked at that fierce light every night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờLong rón rén vào phòng và thay y phục dưới ánh sáng lờ mờ của ngọn đèn chong.
He crept into the room and changed his clothes by the dim light of the night lamp.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoDưới ván rầm ấy, lau sậy bị đè đầu xuống, và sẽ chết lần mòn vì thiếu ánh sáng.
Under that grating the reeds were pressed down by the head, and would die away for want of light.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácÁnh sáng lờ mờ hắt ra chiếu lên khuôn mặt ngập ngừng của Giang Văn ướt sương.
The dim light shed out and shone on his hesitating face, wet with the dew.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhÁnh sáng bên ngoài lùa vào càng làm cho nó có thêm những vẻ trơ trẻn quái dị.
The light coming in from outside gave it a stranger and more brazen look still.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmÁnh sáng của hai chiếc đèn măng-sông để xa thực chẳng nhằm gì cả, vẫn tù mù.
The light of the two pressure lamps set far off was truly no use at all, and it stayed murky.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi Lực đi đến chân cột ánh sáng thì nền đá nằm ngang chớ hết triền xuống nữa.”“Đó là ánh sáng của chiếc đèn trên đầu giường, bóng lớn chụp đèn bằng lụa mỏng.”“Dạ hội bế mạc Ngọn lửa trại sắp tàn, ánh sáng lần lần nhường chỗ cho bóng tối.”“Mặt trời ném ánh sáng xuống mặt nước làm thành những cái sao nhỏ, lói loè mắt.”“Nên chi lão lau kính phải mù về sau, chỉ vì lão nhìn ánh sáng dữ dội mỗi đêm.”“Long rón rén vào phòng và thay y phục dưới ánh sáng lờ mờ của ngọn đèn chong.”“Dưới ván rầm ấy, lau sậy bị đè đầu xuống, và sẽ chết lần mòn vì thiếu ánh sáng.”“Ánh sáng lờ mờ hắt ra chiếu lên khuôn mặt ngập ngừng của Giang Văn ướt sương.”