Là cái sáng của một cây đèn, nên nó luôn cần nói rõ đèn gì, và trong truyện nó là thứ làm hiện ra một khuôn mặt hay một cái bóng.
Tiếng Anh: Lamplight, the shining of a lamp.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái sáng của một cây đèn, nên nó luôn cần nói rõ đèn gì, và trong truyện nó là thứ làm hiện ra một khuôn mặt hay một cái bóng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái sáng của một cây đèn. Nó là một lối riêng của chữ ánh sáng, nên nó luôn cần nói rõ đèn gì: ánh đèn dầu, ánh đèn pin, ánh đèn màu, ánh đèn đường, ánh đèn nê ông. Trong truyện nó là thứ làm hiện ra một khuôn mặt hay một cái bóng, nên nó hay đi với chữ dưới và chữ soi.
🇬🇧 The shining of a lamp, one particular kind of light, so the sort of lamp is always named: oil, torch, coloured, street or neon. In stories it is what brings out a face or a shadow, so it goes with the words for under and for shining upon.
Thí dụ:
Mà phản ảnh trong gương dưới ánh đèn mờ cũng tạo ra ảo tưởng xứng lứa vừa đôi.
And the reflection in the glass under the dim lamplight made the illusion of a well matched pair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLần này Kiều Diễm xuất hiện dưới ánh đèn màu với dáng điệu vui tươi nhí nhảnh.
This time she appeared under the coloured lights with a bright and sprightly bearing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaGhe neo lại nhưng ánh đèn rung rinh, trở thành những vì sao trong đêm tối om.
The boat was moored but the lamplight quivered, becoming so many stars in the pitch dark night.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũÁnh đèn đường trong bệnh viện soi mờ mờ các thân me cao vút với tàn lá rậm rạp.
The street lamps in the hospital shone dimly on the tall tamarind trunks with their thick crowns.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngÁnh đèn dầu vàng vàng như làm tăng thêm vẻ ấm cúng của căn nhà vốn đã nhỏ bé.
The yellow oil lamplight seemed to add to the warmth of the house, small as it already was.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTriều không nhìn rõ mặt hai người vì phía đó ánh đèn dường như không hắt tới.
He could not see the two faces clearly, because the lamplight seemed not to reach that side.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiHạ buồn bã đi trở lên gác, bắt gặp chiếc bóng mình ngả dài dưới ánh đèn vàng.
She went sadly back up to the upper room, and caught sight of her own shadow stretched under the yellow lamplight.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHai bên bờ sông, những ngôi nhà ẩn hiện sau những tàn cây, lấp lánh ánh đèn.
On both riverbanks the houses showed and hid behind the tree crowns, glittering with lamplight.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChàng Trương nhìn lên vách, thấy bóng mình phản chiếu ánh đèn dầu in lên đó.
He looked at the wall and saw his own shadow thrown on it by the oil lamplight.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCánh cửa mở, một ánh đèn lùa ra đánh bật lên khuôn mặt nàng một vẻ đẹp lộng lẫy.
The door opened and a lamplight swept out, striking up on her face a splendid beauty.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà phản ảnh trong gương dưới ánh đèn mờ cũng tạo ra ảo tưởng xứng lứa vừa đôi.”“Lần này Kiều Diễm xuất hiện dưới ánh đèn màu với dáng điệu vui tươi nhí nhảnh.”“Ghe neo lại nhưng ánh đèn rung rinh, trở thành những vì sao trong đêm tối om.”“Ánh đèn đường trong bệnh viện soi mờ mờ các thân me cao vút với tàn lá rậm rạp.”“Ánh đèn dầu vàng vàng như làm tăng thêm vẻ ấm cúng của căn nhà vốn đã nhỏ bé.”“Triều không nhìn rõ mặt hai người vì phía đó ánh đèn dường như không hắt tới.”“Hạ buồn bã đi trở lên gác, bắt gặp chiếc bóng mình ngả dài dưới ánh đèn vàng.”“Hai bên bờ sông, những ngôi nhà ẩn hiện sau những tàn cây, lấp lánh ánh đèn.”