Nghĩa của “ẩn thân” là gì?
Lánh mình vô một chỗ kín hay chỗ vắng để người ta không tìm ra, không quấy rầy tới mình.
Tiếng Anh: To withdraw to a hidden or quiet place so that others cannot find or disturb one.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ẩn thân”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ẩn thân là lánh mình đi, kiếm một chỗ kín hay chỗ vắng mà ở cho khuất mắt người ta. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: vô núi ẩn thân mà tu, chỗ ẩn thân, đất ẩn thân, bọn văn nghệ sĩ ẩn thân. Người ẩn thân có khi là để tu hành, có khi là để được yên mà làm việc, có khi vì thua thiệt ngoài đời mà kiếm nơi nương náu.
🇬🇧 It means taking oneself out of sight, finding a hidden or quiet place to live away from other people's eyes. In the Southern corpus it goes with: to go into the mountains and live in seclusion as a religious, a place to hide away, ground to take refuge on, a band of writers and artists lying low. One withdraws sometimes for a religious life, sometimes for peace to work in, sometimes to find shelter after a defeat in life.
Thí dụ:
Cha đã nhứt định sáng mai cha tháp tàu lên Châu đốc rồi vô núi ẩn thân mà tu.
I have made up my mind: tomorrow morning I will take the boat up to Chau Doc and go into the mountains to live in seclusion and practise the faith.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửEm cũng bại trận, nhưng không có đất ẩn thân như chị.
I was defeated too, but I have no place to take refuge in as you do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoQuỳnh thuê căn buồng số 7 để làm chỗ ẩn thân.
Quynh rented room number 7 as a place to hide away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácQuán Tai heo từ lúc mở ra đến giờ chưa khi nào tiếp khách thanh niên cả, trừ bọn văn nghệ sĩ ẩn thân này, vì từ thuở giờ quán chưa hề có gái đẹp.
Since it opened, the Tai Heo tavern had never once served young customers, apart from this band of writers and artists lying low, because the place had never had a pretty girl.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cha đã nhứt định sáng mai cha tháp tàu lên Châu đốc rồi vô núi ẩn thân mà tu.”“Em cũng bại trận, nhưng không có đất ẩn thân như chị.”“Quỳnh thuê căn buồng số 7 để làm chỗ ẩn thân.”“Quán Tai heo từ lúc mở ra đến giờ chưa khi nào tiếp khách thanh niên cả, trừ bọn văn nghệ sĩ ẩn thân này, vì từ thuở giờ quán chưa hề có gái đẹp.”Câu hỏi thường gặp về “ẩn thân”
“ẩn thân” nghĩa là gì?
Lánh mình vô một chỗ kín hay chỗ vắng để người ta không tìm ra, không quấy rầy tới mình.
“ẩn thân” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ông Cử của Hồ Biểu Chánh: “Cha đã nhứt định sáng mai cha tháp tàu lên Châu đốc rồi vô núi ẩn thân mà tu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.