Lặng lẽ mà cứ tiếp, làm hoặc chịu mà không cho ai hay.
Tiếng Anh: Quietly and steadily, doing or bearing without letting anybody know.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lặng lẽ mà cứ tiếp, làm hoặc chịu mà không cho ai hay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lặng lẽ mà cứ tiếp. Khác chữ im ở chỗ chữ im chỉ nói không có tiếng, còn chữ nầy nói việc vẫn đang chạy ở bên dưới: tình yêu âm thầm nhen nhúm, nàng vẫn âm thầm yêu thương, cây cối âm thầm lớn lên. Nó cũng nói cái chịu một mình: những đau buồn âm thầm, hẩm hút âm thầm. Và nó nói cái làm mà không khoe: chị bếp rút lui âm thầm.
🇬🇧 Quietly and steadily. It differs from a word for silence, which only says there is no sound, in that here something is still running underneath: a love kindling quietly, a woman still loving quietly, plants growing quietly. It also names what is borne alone, a quiet grief or a quiet hardship. And it names doing without display, as a cook withdrawing quietly.
Thí dụ:
Chị bếp rút lui âm thầm còn chị Lầu thì bước lại đứng kề bên trong ông chủ nhà.
The cook withdrew quietly, while the other woman came over and stood close beside the master of the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên"Chồng chúa vợ tôi", đồng bào thường nói nhưng đây là sự kính trọng âm thầm.
People say that the husband is lord and the wife the subject, but here it was a quiet respect.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCuộc hợp tác thật sự và tích cực tiếp liền theo những giai đoạn âm thầm trên kia.
The real and active co operation followed straight on from the quiet stages above.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhư nơi Hiển, tình yêu âm thầm nhen nhúm trong lòng Hương mà nàng không hay biết.
As with Hien, love kindled quietly in Huong's heart without her knowing it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLan không khóc thật, đôi mắt con bé ráo hoảnh với gương mặt lúc nào cũng âm thầm.
Lan was not really crying, the child's eyes were dry and her face always quiet.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétToàn bật cười trước sự ngộ nhận âm thầm của Thúy mà giờ Thúy nói ra, chàng mới hay.
Toan burst out laughing at Thuy's quiet misapprehension, which he learned of only now that she said it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThái độ của Hà Anh đã cho chàng thấy rõ nàng vẫn âm thầm yêu thương mình.
Ha Anh's bearing had shown him clearly that she still loved him quietly.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTừ những cục đất, viên sỏi, cái cây đã âm thầm lớn lên theo với sự hiểu biết của Côn.
From clods of earth, from pebbles, from trees, all had grown quietly along with Con's understanding.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcTuy hẩm hút âm thầm, song chú lấy làm mừng mà nhận thấy hai con không than phiền cực khổ.
Hard up and quiet as they were, he was glad to see that his two children never complained of the hardship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhChỉ là những dằn vặt, ấm ức, chỉ là những đau buồn âm thầm mà thôi.
It was only vexations and rankling, only quiet griefs and nothing more.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị bếp rút lui âm thầm còn chị Lầu thì bước lại đứng kề bên trong ông chủ nhà.”“"Chồng chúa vợ tôi", đồng bào thường nói nhưng đây là sự kính trọng âm thầm.”“Cuộc hợp tác thật sự và tích cực tiếp liền theo những giai đoạn âm thầm trên kia.”“Như nơi Hiển, tình yêu âm thầm nhen nhúm trong lòng Hương mà nàng không hay biết.”“Lan không khóc thật, đôi mắt con bé ráo hoảnh với gương mặt lúc nào cũng âm thầm.”“Toàn bật cười trước sự ngộ nhận âm thầm của Thúy mà giờ Thúy nói ra, chàng mới hay.”“Thái độ của Hà Anh đã cho chàng thấy rõ nàng vẫn âm thầm yêu thương mình.”“Từ những cục đất, viên sỏi, cái cây đã âm thầm lớn lên theo với sự hiểu biết của Côn.”