Tiếng vang, dư âm còn đọng lại; cũng là sắc thái riêng của một tiếng nhạc, giọng hát.
Tiếng Anh: A lingering echo or resonance; also the particular tone or quality of music or a voice.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng vang, dư âm còn đọng lại; cũng là sắc thái riêng của một tiếng nhạc, giọng hát.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho tiếng hát, tiếng ngâm đã dứt mà còn vang lại: âm hưởng còn phảng phất đâu đây, âm hưởng trầm hùng còn vang dội, chút ít âm hưởng điệu hò. Nó cũng tả sắc thái của âm thanh, như âm hưởng vui tươi, âm hưởng buồn buồn, âm hưởng huyền bí.
🇬🇧 The corpus uses it most for songs or chanting that have ended but still echo: a resonance lingering in the air, a deep echo still ringing through the forest, a faint trace of a boatman's song. It also describes the quality of a sound, such as a cheerful ring, a mournful tone, a mysterious resonance.
Thí dụ:
Có lẽ chúng nó say mê âm hưởng nhạc cổ điển hồi thế kỷ mười tám của Beethoven.
Perhaps they were enthralled by the sound of Beethoven's eighteenth century classical music.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũChiếc ghe thương hồ nào đó đã khuất dạng, còn bỏ lại chút ít âm hưởng điệu hò.
Some trader's boat had vanished, leaving behind only a faint echo of a boatman's song.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChúng vừa đi vừa ca hát giọng hát thanh thanh vang lừng những âm hưởng vui tươi.
They walked along singing in clear voices, ringing out joyful tones.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmKhông gian dường như lắng xuống, như còn phảng phất âm hưởng đâu đây.
The air seemed to settle, as if an echo still lingered somewhere near.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmGiọng ngâm đã dứt mà âm hưởng trầm hùng còn vang dội khắp rừng xanh.
The chanting had ended, yet its deep, stirring echo still resounded through the green forest.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTừng loạt mưa hắt vào cánh liếp, đưa vô một âm hưởng buồn buồn.
Gusts of rain lashed the bamboo shutters, bringing in a mournful sound.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcNăm giọng ca xen lẫn nhau, có lúc phân tán ra từng giọng, có lúc hòa hợp nhau một âm hưởng sum vầy.
Five voices intertwined, sometimes separating into single voices, sometimes blending in a harmonious resonance.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng lá reo xạc xào đưa u hoài những âm hưởng.
The rustling leaves carried a wistful echo.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyNhờ chàng ẩn kín trong chòm cây kẽ lá, nên cầu sương điếm cỏ, khách qua đường chỉ nghe giọng ca não nuột như một âm hưởng huyền bí.
Because he was hidden in the thicket, passersby on the bridge and at the roadside shelter heard only a plaintive voice like a mysterious echo.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhTiếng hát của nàng chấm dứt mà âm hưởng như còn phảng phất đâu đây, vương vấn mênh mang trên tàn cây nội cỏ.
Her song ended, yet its echo seemed to linger, drifting vast over the treetops and the meadow grass.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ chúng nó say mê âm hưởng nhạc cổ điển hồi thế kỷ mười tám của Beethoven.”“Chiếc ghe thương hồ nào đó đã khuất dạng, còn bỏ lại chút ít âm hưởng điệu hò.”“Chúng vừa đi vừa ca hát giọng hát thanh thanh vang lừng những âm hưởng vui tươi.”“Không gian dường như lắng xuống, như còn phảng phất âm hưởng đâu đây.”“Giọng ngâm đã dứt mà âm hưởng trầm hùng còn vang dội khắp rừng xanh.”“Từng loạt mưa hắt vào cánh liếp, đưa vô một âm hưởng buồn buồn.”“Năm giọng ca xen lẫn nhau, có lúc phân tán ra từng giọng, có lúc hòa hợp nhau một âm hưởng sum vầy.”“Tiếng lá reo xạc xào đưa u hoài những âm hưởng.”