Dấu hiệu kín đáo đã hẹn trước để báo cho nhau biết mà người ngoài không hiểu.
Tiếng Anh: A secret signal agreed in advance so that people can communicate without outsiders understanding.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dấu hiệu kín đáo đã hẹn trước để báo cho nhau biết mà người ngoài không hiểu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với làm và dùng: đốt lửa làm ám hiệu, gõ cửa làm ám hiệu, dùng làm ám hiệu. Ám hiệu trong truyện có thể là tiếng động, ánh lửa, trái cây, điếu thuốc hay màu áo, và thường dùng giữa bọn cướp, người mai phục hay đôi tình nhân hẹn hò. Nó hay đi với nhận nhau, ra lịnh và bí mật.
🇬🇧 The corpus often uses it with make and use: lighting a fire as a signal, knocking as a signal, using something as a code. Signals in these stories may be a sound, a flame, a fruit, a cigarette or a dress colour, and are usually used by bandits, ambushers or lovers meeting in secret. It pairs with recognise each other, give orders and secret.
Thí dụ:
Nhưng khi được bức thư mang ám hiệu áo màu vàng nghệ, tôi yêu đời ghê đi.
But when I got the letter bearing the signal of a saffron dress, I loved life so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng tróc chó là ám hiệu để hai người nhận nhau, nhứt là trong bóng tối.
The sound of the wooden clapper is the signal for the two to recognise each other, especially in the dark.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNhưng nếu anh sợ sáng thì từ rày phải có ám hiệu gì chớ ở đây vắng lắm, phải đề phòng mới được.
But if you are afraid of the light, from now on we must have some signal, since it is very deserted here and we must be careful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHễ thấy thuyền bè lạ vào bãi thì họ đốt lửa làm ám hiệu.
Whenever strange boats came into the cove, they lit fires as a signal.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐó là ám hiệu ra lịnh cho người phục kích chuẩn bị.
That is the signal ordering the ambushers to get ready.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐó là ám hiệu của chúa đảng Tàu Ô từ Hải Nam tới.
That is the signal of the Chinese pirate chief coming from Hainan.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTrái sầu riêng dùng làm ám hiệu, có lẽ do chính cô ta nghĩ ra để gián tiếp nói lên nỗi niềm thầm kín của cô ta.
The durian used as a signal was probably her own idea, to hint at her secret feelings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmKhi đến, chàng nhớ gõ cửa làm ám hiệu.
When you arrive, remember to knock as the signal.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgười ngồi trên xe là ai nàng không thấy rõ, nhưng biết chắc rằng người ấy là Hổ vì cái ám hiệu hai điếu thuốc cháy, một trên môi hắn và một trên tay hắn.
She could not see who sat in the car, but knew for sure it was Ho from the signal of two lit cigarettes, one on his lips and one in his hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThư từ qua lại nếu có thì vắn tắt và dùng lời lẽ bóng gió, con dấu của hội lại khắc những chữ khó hiểu hoặc là ám hiệu, thoạt xem qua tưởng là con dấu tiệm buôn.
Letters, if any, were brief and allusive, and the society's seal was carved with obscure characters or secret codes, so at first glance it looked like a shop's stamp.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng khi được bức thư mang ám hiệu áo màu vàng nghệ, tôi yêu đời ghê đi.”“Tiếng tróc chó là ám hiệu để hai người nhận nhau, nhứt là trong bóng tối.”“Nhưng nếu anh sợ sáng thì từ rày phải có ám hiệu gì chớ ở đây vắng lắm, phải đề phòng mới được.”“Hễ thấy thuyền bè lạ vào bãi thì họ đốt lửa làm ám hiệu.”“Đó là ám hiệu ra lịnh cho người phục kích chuẩn bị.”“Đó là ám hiệu của chúa đảng Tàu Ô từ Hải Nam tới.”“Trái sầu riêng dùng làm ám hiệu, có lẽ do chính cô ta nghĩ ra để gián tiếp nói lên nỗi niềm thầm kín của cô ta.”“Khi đến, chàng nhớ gõ cửa làm ám hiệu.”