Âm: khuyển
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 犭 bên trái, 乃 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khuyển 犬, nghĩa là chó.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 犭 bên trái, 乃 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khuyển 犬, nghĩa là chó.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𤜠 (2)
Nái là con vật cái nuôi để đẻ, nhứt là heo nái, con heo cái nuôi để lấy lứa.
`Nái sề` trước hết là danh từ chăn nuôi chỉ heo nái đã đẻ nhiều lứa (`a sow that has farrowed many times`). Số lứa cụ thể, tuổi, sức khỏe, khả năng nuôi con và việc giữ hay loại khỏi đàn phải dựa hồ sơ chăn nuôi; từ không tự xác nhận con vật già, chảy sệ, kém năng suất hoặc cần thay đàn. Ở Nam Bộ, `heo nái đã đẻ nhiều lứa` tự nhiên và minh bạch hơn trong văn kỹ thuật. Nghĩa chuyển dùng `nái sề` để ví một phụ nữ đã sinh nhiều lần là so sánh người với vật nuôi, mang tính hạ thấp và có thể xúc phạm dù người nói tự gọi đó là đùa. Không dùng làm mô tả trung tính, không suy ngoại hình, tuổi, số con đang sống, tình trạng hôn nhân, sức khỏe sinh sản hay phẩm giá. Khi thông tin thực sự cần thiết, viết `người phụ nữ đã sinh nhiều lần`; `người mẹ nhiều con` chỉ đúng khi cần nói số con chứ không phải số lần sinh. Chữ Nôm `𤜠` chỉ được ghi cho thành tố `nái` ở nét heo giống, không hợp thức hóa nghĩa miệt thị người.