𤆈
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: hỏa

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ火
Số nét6 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết5 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 火 bên trái, 乃 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ hỏa 火, nghĩa là lửa.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 火 bên trái, 乃 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ hỏa 火, nghĩa là lửa.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𤆈 (5)

Xem tất cả từ điển
nảyđộng từ

Mọc ra, sinh sôi thêm như cây trổ lộc, đâm chồi (nảy lộc, nảy nở, sanh sôi nảy nở); nghĩa rộng là bỗng xuất hiện, phát sinh trong đầu hay trong đời sống (nảy ra một ý, nảy ra sáng kiến, nảy sinh).

Phương ngữ Nam Bộ
nảy nởđộng từ

Nảy nở là sinh sôi ra nhiều (sanh sôi nảy nở), hay nảy ra rồi lớn dần lên, nói về tình cảm, tài năng, ý nghĩ.

Phương ngữ Nam Bộ
nảy mầmđộng từ

`Nảy mầm` trước hết chỉ hạt bắt đầu phát triển và cho mầm hoặc cây non. Vỏ hạt hút nước, nứt hay phồng chưa phải lúc nào cũng đủ để kết luận đã nảy mầm; cần thấy dấu hiệu sinh trưởng phù hợp với loài và điều kiện. Theo nghĩa chuyển, cụm chỉ một ý tưởng, hy vọng, tình cảm hoặc khuynh hướng mới bắt đầu hình thành. Nghĩa chuyển không có nghĩa điều ấy chắc chắn sẽ lớn mạnh, thành công hoặc tốt đẹp; danh từ đi cùng mới cho biết điều nảy mầm là gì. Cụm khác `mọc mầm` ở cách kết hợp và khác `nảy sinh` ở hình ảnh sinh trưởng rõ hơn. Tab chữ chỉ ghi `𤆈` cho thành tố `nảy` và `𦹰` cho `mầm` theo nguồn đầu mục; chưa có chứng tích cách viết Nôm nguyên cụm nên không ghép hai chữ thành một dạng lịch sử được xác nhận.

Phương ngữ Nam Bộ
nảy nòiđộng từ khẩu ngữ

`Nảy nòi` là lối nói khẩu ngữ, có phần cũ và mang ý chê, chỉ một người, kiểu người, thói quen hoặc hành vi bị người nói xem là bỗng xuất hiện khác với nếp trước đó: `nảy nòi ra thói gian dối`. Định nghĩa cũ thường so với `ông cha` hoặc `nòi giống`, nhưng cách nói ấy phản ánh thái độ người nói chứ không chứng minh đặc điểm đạo đức được di truyền, người ấy khác huyết thống, gia đình có lỗi hay quan hệ cha con đáng ngờ. Vì sắc thái quy chụp mạnh, nên trong lời trung tính hãy nêu hành vi cụ thể bằng `bắt đầu xuất hiện`, `phát sinh`, `có thêm` thay vì gắn nhãn con người. `Nảy nòi` không đồng nghĩa `nảy nở`: từ sau nói sự sinh ra và phát triển, còn từ này thường nhấn sự xuất hiện bất ngờ của điều bị chê. Tab chữ chỉ ghi `𤆈` cho `nảy` và `𧞥` cho `nòi` theo đầu mục nguồn, không khẳng định có chứng tích nguyên cụm.

Phương ngữ Nam Bộ
nảy sinhđộng từ

Nảy sinh là bắt đầu sinh ra, xuất hiện, nói về ý nghĩ, tình cảm, sự việc hay một lớp người mới, thường nói nảy sinh ra.

Phương ngữ Nam Bộ