Âm: thủ
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 扌 bên trái, 𧀨 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủ 手, nghĩa là tay.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 扌 bên trái, 𧀨 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủ 手, nghĩa là tay.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𢺍 (2)
Nhà dành cho hát xướng, chiếu bóng (rạp hát, rạp chiếu bóng); mái che dựng tạm trước nhà cho đám cưới, lễ lạc (cất rạp, che rạp); và tư thế cúi, nằm, ngã sát xuống (cúi rạp, nằm rạp, ngã rạp).
`Ráp rạp` là dạng láy của `rạp`, tả tư thế cúi, nghiêng hoặc đổ hàng loạt rất thấp, gần sát mặt đất (*bent very low; bowing low; flattened down*): `cúi ráp rạp`, `cây rạp ráp rạp`. Từ nhấn hình dáng và mức thấp nhìn thấy, không tự cho biết người cúi vì kính trọng, sợ hãi hay bị ép; cây đổ thấp cũng chưa đủ kết luận nguyên nhân và mức thiệt hại. Không dùng nguồn thiếu căn cứ để gán nghĩa `rách rưới, lôi thôi`. Phân biệt `ráp rạp` với `rạp` là nơi biểu diễn hoặc mái che, `rạp xuống` là động tác một lần, `rạp mình` thiên văn chương và `lúp xúp` tả dáng thấp nhỏ. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay, từ này ít dùng hơn `cúi rạp xuống`, `nằm sát xuống`, `ngã rạp`; vẫn cần giữ như một mục biểu cảm toàn dân/cũ. Tab Nôm ghi `𢺍` theo thành tố `rạp xuống`, không dựng một chữ riêng cho âm `ráp` đầu cụm.