Chữ 碑 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
`Rượu bia` trong tiếng Việt hiện nay chủ yếu là cụm đẳng lập nói khái quát `rượu và bia` (*alcoholic drinks; alcohol and beer*), thường gặp trong `bán rượu bia`, `không dùng rượu bia`, `tác hại của rượu bia`. Khi liệt kê trang trọng có thể viết `rượu, bia`; dấu phẩy là lựa chọn cú pháp, không tạo nghĩa đồ uống mới. Từ điển FVDP còn ghi một nghĩa cũ: `rượu bia` là bia, thứ rượu nhẹ làm từ mộng lúa đại mạch; trong lời hiện nay nên gọi thẳng `bia` để tránh hiểu thành cả hai nhóm. Không nhận phần mở rộng tự sinh nói `bia` là từ thuần Việt: `bia` trong nghĩa đồ uống là từ vay qua tiếng Pháp *bière*. Đầu mục không tự cho biết loại sản phẩm, nồng độ, số lượng, ai đã uống, giấy phép, chất lượng hoặc vi phạm pháp luật. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `rượu bia`, `đồ có cồn`, `bia rượu` đều có thể xuất hiện, còn `đi nhậu` nói hoạt động chứ không phải tên nhóm sản phẩm. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ định vị cho toàn cụm. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Dạng từ điển cũ: rượu bia = bia. Recorded old sense; use bia in unmarked current speech.