Âm: nữ
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 女 bên trái, 馬 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nữ 女, nghĩa là con gái, đàn bà.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 女 bên trái, 馬 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nữ 女, nghĩa là con gái, đàn bà.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 媽 (9)
Tiếng người Nam Bộ gọi mẹ (má tôi, ba má); và phần thịt hai bên mặt, từ mũi tới tai (đôi má, gò má); trong lời văn, má hồng là người con gái đẹp.
Vợ của cậu, tức vợ người anh hay em trai của mẹ (cậu mợ, mợ dâu); trong nhà giàu xưa còn là tiếng người làm, người ngoài gọi vợ của cậu chủ, kèm thứ bậc (mợ Hai, mợ Ba).
Là hai người sanh ra mình, gọi theo lối Nam Bộ: cha là ba, mẹ là má, và ghép lại thành một tiếng chỉ cả hai.
Bẹo má là dùng ngón tay kẹp, véo hoặc kéo nhẹ phần má của một người: pinch someone's cheek. Đây là kết hợp quen dùng của động từ vùng bẹo, gần nghĩa véo má. Cử chỉ có thể biểu lộ âu yếm, ghẹo vui hoặc răn nhẹ, nhưng riêng cụm từ không cho biết lực mạnh hay nhẹ, người kia có đồng ý hay thấy dễ chịu không. Khi mô tả trẻ em hoặc người không muốn bị chạm, câu chuẩn phải tôn trọng ranh giới cơ thể; không biến bẹo má thành dấu hiệu mặc định của tình thương.
Là hai bên má trên mặt, và trong văn nó là chỗ hiện ra cái thẹn, cái mừng và cái khỏe của một người.
Rau má là cây thân thảo bò lan trên đất ẩm, lá gần tròn, mép khía, được hái làm rau ăn, nấu canh hoặc xay lấy nước uống.
Cha với má, tiếng người Nam gọi cha mẹ, dùng khi kêu hay khi nói về cha mẹ mình hay cha mẹ người khác.
Đôi má ửng màu hồng tươi, dấu hiệu của tuổi trẻ, sức khỏe và nhan sắc, nhứt là của người con gái.
Lời con mở đầu khi nói với má cho lễ phép, cũng là lời chào má khi đi đâu về.