媽
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: nữ

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ女
Số nét13 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết9 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 女 bên trái, 馬 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nữ 女, nghĩa là con gái, đàn bà.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 女 bên trái, 馬 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nữ 女, nghĩa là con gái, đàn bà.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 媽 (9)

Xem tất cả từ điển
mádanh từ

Tiếng người Nam Bộ gọi mẹ (má tôi, ba má); và phần thịt hai bên mặt, từ mũi tới tai (đôi má, gò má); trong lời văn, má hồng là người con gái đẹp.

Phương ngữ Nam BộQuy chiếu: mẹ
mợdanh từ, đại từ

Vợ của cậu, tức vợ người anh hay em trai của mẹ (cậu mợ, mợ dâu); trong nhà giàu xưa còn là tiếng người làm, người ngoài gọi vợ của cậu chủ, kèm thứ bậc (mợ Hai, mợ Ba).

Phương ngữ Nam Bộ
ba mádanh từ

Là hai người sanh ra mình, gọi theo lối Nam Bộ: cha là ba, mẹ là má, và ghép lại thành một tiếng chỉ cả hai.

Phương ngữ Nam Bộ
bẹo mácụm động từ

Bẹo má là dùng ngón tay kẹp, véo hoặc kéo nhẹ phần má của một người: pinch someone's cheek. Đây là kết hợp quen dùng của động từ vùng bẹo, gần nghĩa véo má. Cử chỉ có thể biểu lộ âu yếm, ghẹo vui hoặc răn nhẹ, nhưng riêng cụm từ không cho biết lực mạnh hay nhẹ, người kia có đồng ý hay thấy dễ chịu không. Khi mô tả trẻ em hoặc người không muốn bị chạm, câu chuẩn phải tôn trọng ranh giới cơ thể; không biến bẹo má thành dấu hiệu mặc định của tình thương.

Phương ngữ Nam Bộ
đôi mádanh từ

Là hai bên má trên mặt, và trong văn nó là chỗ hiện ra cái thẹn, cái mừng và cái khỏe của một người.

Phương ngữ Nam Bộ
rau mádanh từ

Rau má là cây thân thảo bò lan trên đất ẩm, lá gần tròn, mép khía, được hái làm rau ăn, nấu canh hoặc xay lấy nước uống.

Phương ngữ Nam Bộ
tía mádanh từ

Cha với má, tiếng người Nam gọi cha mẹ, dùng khi kêu hay khi nói về cha mẹ mình hay cha mẹ người khác.

Phương ngữ Nam Bộ
má hồngdanh từ

Đôi má ửng màu hồng tươi, dấu hiệu của tuổi trẻ, sức khỏe và nhan sắc, nhứt là của người con gái.

Phương ngữ Nam Bộ
thưa mácụm từ xưng hô

Lời con mở đầu khi nói với má cho lễ phép, cũng là lời chào má khi đi đâu về.

Phương ngữ Nam Bộ