Ở bốn phía của một chỗ hoặc một người, kể cả cái vòng cảnh vật đó.
Tiếng Anh: On all sides of a place or a person, and the ring of surroundings itself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở bốn phía của một chỗ hoặc một người, kể cả cái vòng cảnh vật đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở bốn phía của một chỗ hoặc một người. Trong kho văn Nam Bộ nó làm giới từ nhiều nhứt: xung quanh miễu, xung quanh giồng, xung quanh ngài, xung quanh đáy ly. Nhưng nó cũng đứng một mình như danh từ để chỉ cả cái vòng cảnh vật đó: cảnh thiệt xung quanh ta lớn quá, yêu cái vắng vẻ tĩnh mịch xung quanh, quang cảnh xung quanh. Nói về người thì nó chỉ những người ở gần: những người xung quanh, người quen xung quanh họ.
🇬🇧 On all sides of a place or a person. In the Southern corpus it works mostly as a preposition, around a shrine, around a rise of ground, around a deity, around the bottom of a glass. But it also stands alone as a noun for the whole ring of surroundings, a real scene too large, a loved stillness, the view about one. Of people it names those close at hand, the ones around a person.
Thí dụ:
Hôm nào rảnh, tôi mời ông anh dạo chơi xung quanh miễu đó xem mấy chòm mả mới.
Some free day I shall invite you for a stroll around that shrine to look at the new clusters of graves.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNàng không muốn những người xung quanh thấu hiểu tấm lòng của nàng đối với Thọ.
She did not want the people around her to understand her heart towards Tho.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHạnh nằm liên miên nghĩ ngợi, trong lúc xung quanh Hạnh các bạn đều yên giấc.
Hanh lay thinking on and on, while all around her the others slept soundly.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVả, ban ngày cảnh thiệt xung quanh ta lớn quá, khiến ta cứ nhớ, ta nhìn núi giả.
Besides, by day the real scene around us is too large, which keeps us remembering, and so we look at the artificial mountain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTuấn ôm bé My vào lòng và giảng giải cho cháu nghe về quang cảnh xung quanh.
Tuan held little My in his lap and explained to her about the scene around them.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTuy lúa má đã làm xong và nhằm mùa khô mà xung quanh giồng nước vẫn còn xâm xấp.
Although the rice was in and it was the dry season, the water around the rise still lay shallow over everything.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuPhật liền xòe bàn tay, tức thì vàng bạc, châu báu hiện ra vô số xung quanh ngài.
The Buddha at once spread his palm, and instantly gold, silver and jewels appeared in numbers all around him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLửa châm vô sậy đế, cóc kèn xung quanh, bắt cháy xuống đám sậy đế trong ao.
Fire set to the reeds and rushes, and the mangrove creeper around them, caught and burned down into the reed bed in the pond.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTôi thấy yêu căn nhà ngói đỏ, yêu khu vườn, yêu cái vắng vẻ tĩnh mịch xung quanh.
I found I loved the red tiled house, loved the garden, loved the quiet stillness all around.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaXung quanh đó còn biết bao nhiêu rắc rối, phiền hà, nguy hiểm chờ đợi tôi.
Around that there are no end of troubles, vexations and dangers waiting for me.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hôm nào rảnh, tôi mời ông anh dạo chơi xung quanh miễu đó xem mấy chòm mả mới.”“Nàng không muốn những người xung quanh thấu hiểu tấm lòng của nàng đối với Thọ.”“Hạnh nằm liên miên nghĩ ngợi, trong lúc xung quanh Hạnh các bạn đều yên giấc.”“Vả, ban ngày cảnh thiệt xung quanh ta lớn quá, khiến ta cứ nhớ, ta nhìn núi giả.”“Tuấn ôm bé My vào lòng và giảng giải cho cháu nghe về quang cảnh xung quanh.”“Tuy lúa má đã làm xong và nhằm mùa khô mà xung quanh giồng nước vẫn còn xâm xấp.”“Phật liền xòe bàn tay, tức thì vàng bạc, châu báu hiện ra vô số xung quanh ngài.”“Lửa châm vô sậy đế, cóc kèn xung quanh, bắt cháy xuống đám sậy đế trong ao.”