Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Khởi đi từ một chỗ; nói về tiền thì là xuất ra mà chi.

Tiếng Anh: To set out from a point; of money, to pay it out.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xuất phát(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Khởi đi từ một chỗ; nói về tiền thì là xuất ra mà chi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1khởi đi từ một chỗ; nói về tiền thì là xuất ra mà chiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Trong kho văn nghĩa khởi đi lấy chữ từ mà gọi cái gốc: điểm xuất phát di cư, định được hướng xuất phát của tiếng động ấy, nguồn tin nó xuất phát từ một điểm hữu lý nào đó, tình cảm xuất phát từ phía bên nàng, nó là khoa học xuất phát từ Tây phương, ánh sáng xuất phát từ ngọn lửa. Nó cũng nói lúc ghe lên đường: theo thường lệ, khi xuất phát hai chiếc ghe không ở lằn mức nào nhứt định; nơi chàng xuất phát khi sáng. Còn nghĩa tiền bạc là nghĩa riêng của kho văn Nam Bộ: tính sổ xuất phát, cô xuất phát hết thảy, bà kiểm soát nhắc nhở chúng nó và xuất phát tiền bạc, lương tháng nào cũng giao em xuất phát, số tiền xuất phát cho nhơn công cũng lớn lắm, cháu muốn xuất phát làm việc gì tuỳ ý.

🇬🇧 In the corpus the sense of setting out names the point of origin. It also marks the hour a boat leaves. And the money sense belongs to the southern corpus in particular: to pay out and to account for what is paid.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đến tối Tư Thìn vô kêu Bảy Cao đi với anh lại nhà Hai Xuyến mà tính sổ xuất phát.

In the evening Tu Thin came and called Bay Cao to go with him to Hai Xuyen's house to settle the accounts of what had been paid out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Tư Tuôi vểnh tai nghe thêm cho rõ thì định được hướng xuất phát của tiếng động ấy.

Tu Tuoi cocked an ear to hear it better and made out the quarter that noise had come from.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Theo thường lệ, khi xuất phát hai chiếc ghe không ở lằn mức nào nhứt định.

By the usual rule, when they set out the two boats stand at no fixed mark.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Khi đến trước mặt vách thứ năm là nơi chàng xuất phát khi sáng, Lực cho đâm xuồng vào hòn.

Coming before the fifth cliff face, where he had set out that morning, Luc had the sampan driven into the islet.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Cuộc tống chung tốn hao mấy bữa một tay cô xuất phát hết thảy, Thượng Tứ chẳng hề biết tới.

The whole cost of the funeral over those few days she paid out with her own hand, and Thuong Tu never knew of it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Còn bà, bà kiểm soát, nhắc nhở chúng nó, và xuất phát tiền bạc.

As for her, she checked and reminded them, and paid the money out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nhứt định nguồn tin nó xuất phát từ một điểm hữu lý nào đó.

Surely the news must have come out from some reasonable point or other.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Phải có cái gì khác hơn, và cái ấy Lan cũng vừa phát kiến ra là tình cảm xuất phát từ phía bên nàng.

There must be something else, and what Lan had just discovered was that the feeling had come out from her own side.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Lương tháng nào cũng giao em xuất phát.

Every month I hand you the wages to pay out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Cháu muốn xuất phát làm việc gì tuỳ ý.

You may pay out for whatever work you like.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đến tối Tư Thìn vô kêu Bảy Cao đi với anh lại nhà Hai Xuyến mà tính sổ xuất phát.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 2
“Tư Tuôi vểnh tai nghe thêm cho rõ thì định được hướng xuất phát của tiếng động ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Mẹ tôi tái giá
“Theo thường lệ, khi xuất phát hai chiếc ghe không ở lằn mức nào nhứt định.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Chiếc Ghe "Ngo"
“Khi đến trước mặt vách thứ năm là nơi chàng xuất phát khi sáng, Lực cho đâm xuồng vào hòn.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 1
“Cuộc tống chung tốn hao mấy bữa một tay cô xuất phát hết thảy, Thượng Tứ chẳng hề biết tới.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 10
“Còn bà, bà kiểm soát, nhắc nhở chúng nó, và xuất phát tiền bạc.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 2
“Nhứt định nguồn tin nó xuất phát từ một điểm hữu lý nào đó.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Người Bạn Triệu Phú
“Phải có cái gì khác hơn, và cái ấy Lan cũng vừa phát kiến ra là tình cảm xuất phát từ phía bên nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 3