Nhiều tiếng người nổi lên một lượt vì có chuyện; cũng nói cái dậy lên trong lòng.
Tiếng Anh: Many voices rising at once because something has happened; also a stirring within.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhiều tiếng người nổi lên một lượt vì có chuyện; cũng nói cái dậy lên trong lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái ồn của nhiều người cùng bàn một chuyện. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn luôn đi với chữ bàn tán: dân làng xôn xao bàn tán, dân chúng bàn tán xôn xao, bàn tán xôn xao về buổi dạ hội. Cái làm cho xôn xao là một cái tin: tin ấy phóng ra rất mau, làm cho dư luận sôi nổi xôn xao. Nghĩa thứ nhì đem cái ồn đó vô lòng một người: lòng tôi chợt xôn xao, trong lòng càng xôn xao, cảm giác xôn xao của những phút đợi chờ.
🇬🇧 The noise of many people discussing one matter. In the Southern corpus it comes with a word for talking things over nearly every time. What sets it off is a piece of news that flies out fast and leaves opinion seething. The second sense carries that noise inside a single person, a heart suddenly astir, a restlessness while waiting.
Thí dụ:
Bấy giờ nghe tiếng xôn xao quanh nhà, khiến mấy đứa bé khủng khiếp khóc ré lên.
Now, hearing the buzz round the house, the little ones were appalled and burst out crying.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaDân làng xôn xao bàn tán, cho rằng ông thầy chùa chính là con lươn trá hình.
The villagers buzzed with talk, holding that the monk was really the eel in disguise.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTin ấy phóng ra rất mau mà cũng rất mạnh, làm cho dư luận sôi nổi xôn xao vô cùng.
That news flew out very fast and very strongly too, setting opinion seething and abuzz.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻLòng tôi chợt xôn xao, nghĩ đến ngày tôi làm vợ Đoàn, nước mắt bỗng ứa ra.
My heart suddenly stirred, and thinking of the day I became Doan's wife, tears welled out.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòGiữa lúc xôn xao chen lấn, dầu hay dầu dở nào ai có chịu nhịn chịu thua.
In the midst of the buzzing and jostling, good or bad, who would give way or take a loss.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhAnh tôi thua cờ bạc, trở về nhà gặp lúc dân chúng đang xôn xao, bất mãn.
My brother lost at cards and came home at a time when the people were abuzz and discontented.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTôi lật tập thơ xem lại, cùng lúc khu vườn cũng xôn xao những cánh bướm.
I turned the book of verse over to look again, and at the same time the garden too was abuzz with butterflies.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaDuy Linh càng tính, trong lòng càng xôn xao, tính đến sáng mà cũng chưa xong việc nào.
The more Duy Linh reckoned, the more his heart was astir, reckoning till morning and settling nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNhưng nếu thế thì trong nhà phải êm ru chớ sao lại la hét và xôn xao.
But if that were so the house ought to be quiet, so why the shouting and the buzz.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHọc sinh nội trú kéo lên phòng ngủ, bàn tán xôn xao về buổi dạ hội.
The boarding pupils trooped up to the dormitory, abuzz with talk of the evening party.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bấy giờ nghe tiếng xôn xao quanh nhà, khiến mấy đứa bé khủng khiếp khóc ré lên.”“Dân làng xôn xao bàn tán, cho rằng ông thầy chùa chính là con lươn trá hình.”“Tin ấy phóng ra rất mau mà cũng rất mạnh, làm cho dư luận sôi nổi xôn xao vô cùng.”“Lòng tôi chợt xôn xao, nghĩ đến ngày tôi làm vợ Đoàn, nước mắt bỗng ứa ra.”“Giữa lúc xôn xao chen lấn, dầu hay dầu dở nào ai có chịu nhịn chịu thua.”“Anh tôi thua cờ bạc, trở về nhà gặp lúc dân chúng đang xôn xao, bất mãn.”“Tôi lật tập thơ xem lại, cùng lúc khu vườn cũng xôn xao những cánh bướm.”“Duy Linh càng tính, trong lòng càng xôn xao, tính đến sáng mà cũng chưa xong việc nào.”