Là chiếc xe ba bánh đạp bằng chân, khách ngồi thùng phía trước, nên nó khác xích lô máy là thứ chạy bằng máy.
Tiếng Anh: A pedal trishaw with the seat in front.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chiếc xe ba bánh đạp bằng chân, khách ngồi thùng phía trước, nên nó khác xích lô máy là thứ chạy bằng máy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chiếc xe ba bánh đạp bằng chân, khách ngồi cái thùng phía trước, có bạt che. Nó khác xích lô máy là thứ chạy bằng máy: cái này im, chậm và rẻ hơn. Nó đi với chữ kêu và chữ lên: kêu xe xích lô, bước lên xe xích lô, bước xuống xe xích lô. Người đạp nó thì kêu là xa phu.
🇬🇧 A three wheeled cart pedalled by a man, the passenger sitting in a hooded box in front. It differs from the motor sort: this one is quiet, slow and cheaper. It goes with hailing one and with getting up into it and down from it, and the man who pedals it has his own name.
Thí dụ:
Chị về lấy tiền bạc rồi kêu xe xích lô đi theo xác chồng với Bảy Cao và Tư Thìn.
She went home for money and then hailed a trishaw to follow her husband's body with the two others.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCơn mưa nhỏ từ lúc Hạ còn ngồi với Phượng trên xe xích lô quẹo vào con đường này.
The small rain had begun while she still sat with her friend in the trishaw turning into this street.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTôi nghĩ Nấm Hương đang ngồi gọn trong thùng xe xích lô có che bạt bốn bên.
I thought of her sitting snug in the trishaw box with its canvas on four sides.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMột chiếc xe xích lô chậm chạp đạp rề một bên mà cậu không thèm ngó.
A trishaw pedalled slowly along beside him, and he would not even look at it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhVừa khi đó có tiếng xe xích lô thắng ken két ngoài lộ trước cửa tiệm, gần chỗ chiếc quân xa đậu.
Just then a trishaw was heard braking with a screech out in the road before the shop, near where the lorry stood.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMột người đàn ông trùm người trong chiếc áo mưa màu xám cũ rách, đầu đội chiếc nón lá cũng rách bươm, đạp xe xích lô theo sau Triều và hỏi.
A man wrapped in an old torn grey raincoat, an equally ragged leaf hat on his head, pedalled a trishaw after him and asked.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBóng lá nhảy múa từng khoảng đường chiếc xe xích lô đạp lướt qua.
The leaf shadows danced along each stretch of road the trishaw swept past.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngRa tới đường lớn cô gặp một chiếc xe xích lô, cô bước lên mà ngồi, rồi biểu xa phu đi qua Cầu Dừa.
Out on the main road she met a trishaw, stepped up and sat, and then told the man to go over the bridge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻLúc bước xuống xe xích lô mắt Phượng như muốn hoa đi trước đám xe cộ chen chúc nhau đúng giờ tan sở.
Stepping down from the trishaw, her eyes seemed to swim before the crowding traffic at the hour the offices let out.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngViệc xong rồi Giao mới kêu hai xe xích lô đi với mẹ con Xuyến ra Sài Gòn ăn uống chơi một bữa cho vui.
The business done, he called two trishaws and went with the mother and daughter out to the city to eat and enjoy themselves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị về lấy tiền bạc rồi kêu xe xích lô đi theo xác chồng với Bảy Cao và Tư Thìn.”“Cơn mưa nhỏ từ lúc Hạ còn ngồi với Phượng trên xe xích lô quẹo vào con đường này.”“Tôi nghĩ Nấm Hương đang ngồi gọn trong thùng xe xích lô có che bạt bốn bên.”“Một chiếc xe xích lô chậm chạp đạp rề một bên mà cậu không thèm ngó.”“Vừa khi đó có tiếng xe xích lô thắng ken két ngoài lộ trước cửa tiệm, gần chỗ chiếc quân xa đậu.”“Một người đàn ông trùm người trong chiếc áo mưa màu xám cũ rách, đầu đội chiếc nón lá cũng rách bươm, đạp xe xích lô theo sau Triều và hỏi.”“Bóng lá nhảy múa từng khoảng đường chiếc xe xích lô đạp lướt qua.”“Ra tới đường lớn cô gặp một chiếc xe xích lô, cô bước lên mà ngồi, rồi biểu xa phu đi qua Cầu Dừa.”