Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Màu xanh da trời nhạt, trong trẻo.

Tiếng Anh: A light, clear sky blue.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
xanh lơ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Màu xanh da trời nhạt, trong trẻo.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1xanh nhạtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho trời và nước: trời xanh lơ, nước sông xanh lơ, nước rạch xanh lơ. Nó cũng tả bông lục bình, cây dù, và cả lớp rêu đóng trên ngói hay thành giếng.

🇬🇧 The corpus uses it most for sky and water: a pale blue sky, a clear blue river or creek. It also describes water hyacinth flowers, an umbrella, and even the moss on roof tiles or a well's rim.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đây là một căn nhà lâu đời thấp lụp xụp, và ngói ống lợp nóc, rêu phủ xanh lơ.

It was an old, low, ramshackle house with a roof of curved tiles covered in blue green moss.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Trời xanh lơ và cao vòi-vọi khiến họ cảm-giác rằng sông sâu hơn bội phần.

The sky was pale blue and immensely high, making them feel the river was many times deeper.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Trên đường về, Huỳnh Mai chợt để ý đến mấy bông lục bình xanh lơ bên cạnh đường nước.

On the way home, Huynh Mai noticed some pale blue water hyacinth flowers beside the waterway.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Nàng làm thinh ngó mông lên vuông trời xanh lơ ở ngoài cửa sổ.

She said nothing and gazed up at the patch of pale blue sky outside the window.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Bên ngoài cửa hang, nước rạch xanh lơ không gợn sóng, phản chiếu nuột tí nắng rớt của chiều tà.

Outside the cave mouth, the creek was a still pale blue, reflecting the last rays of the setting sun.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Màu trắng của cánh buồm nổi bật giữa màu trời, nước xanh lơ.

The white of the sail stood out against the sky and the pale blue water.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Quanh miệng giếng, thành gạch đã đóng rêu xanh lơ.

Around the mouth of the well, the brick rim had grown a coat of blue green moss.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Đằng này chiếc dù màu xanh lơ, rất đẹp.

But this time the umbrella was sky blue, very pretty.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Nước sông Sài-gòn ở nơi đây xanh lơ như nước sông trong tranh, nên hai anh em muốn ở mãi dưới ấy cho đến bữa cơm trưa.

The water of the Saigon River here was as clear blue as a river in a painting, so the two brothers wanted to stay down there until lunch.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Am cất trên đồi, giữa một vườn cây cổ thụ sầm uất, trông xuống sông, nước xanh lơ, khiến khách viếng am không khỏi nghĩ đến những vân am của đạo sĩ trong truyện Tàu nào.

The hermitage stood on a hill amid a lush grove of ancient trees, overlooking the clear blue river, so that visitors could not help thinking of the hermits' retreats in Chinese tales.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đây là một căn nhà lâu đời thấp lụp xụp, và ngói ống lợp nóc, rêu phủ xanh lơ.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Trời xanh lơ và cao vòi-vọi khiến họ cảm-giác rằng sông sâu hơn bội phần.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 1
“Trên đường về, Huỳnh Mai chợt để ý đến mấy bông lục bình xanh lơ bên cạnh đường nước.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4
“Nàng làm thinh ngó mông lên vuông trời xanh lơ ở ngoài cửa sổ.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
“Bên ngoài cửa hang, nước rạch xanh lơ không gợn sóng, phản chiếu nuột tí nắng rớt của chiều tà.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Màu trắng của cánh buồm nổi bật giữa màu trời, nước xanh lơ.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 3
“Quanh miệng giếng, thành gạch đã đóng rêu xanh lơ.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Đằng này chiếc dù màu xanh lơ, rất đẹp.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 10