Cho gạo vào nước rồi chà xát cho sạch trước khi nấu cơm.
Tiếng Anh: To rinse and rub rice in water to clean it before cooking.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cho gạo vào nước rồi chà xát cho sạch trước khi nấu cơm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong chuỗi việc nấu cơm: lấy nồi vo gạo nấu cơm, vo gạo rồi nhúm lửa. Nó là việc đầu tiên của bữa cơm nhà quê miền Nam, lúc rạng đông hay chiều tối, do đàn bà hay cả đàn ông làm. Hình ảnh vo gạo gợi đời sống bếp núc giản dị.
🇬🇧 The corpus almost always uses it in the sequence of cooking rice: taking the pot to rinse rice, rinsing rice and then lighting the fire. It is the first step of a Southern country meal, at dawn or dusk, done by women or men alike. The image evokes simple kitchen life.
Thí dụ:
Ông ta nằm ngủ một giấc dài rồi thức dậy, tự tay vo gạo nấu buổi cơm chiều.
He slept a long while, then woke and rinsed the rice himself to cook the evening meal.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThị Lựu súc miệng rửa mặt, têm trầu nhai nhóc nhách, rồi đi lấy nồi vo gạo nấu cơm.
Thi Luu rinsed her mouth, washed her face, prepared a betel quid and chewed it, then took the pot to rinse rice for cooking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngBạn bè sửa soạn nấu cơm, kẻ nhúm lửa, người vo gạo, anh bạn nọ thảy cái thùng xuống nước.
The friends got ready to cook, one lighting the fire, another rinsing the rice, a third tossing the bucket into the water.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTrời vừa rạng đông, bà Sáu thức dậy lấy nồi vo gạo nấu cơm.
At daybreak, Mrs Sau got up and took the pot to rinse rice for cooking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhÔng sáu Thới vo gạo rồi, đương ngồi nhúm lửa mà nấu cơm.
Old Sau Thoi had rinsed the rice and was sitting lighting the fire to cook.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBa Thời lấy cám sú cho heo ăn rồi đi vo gạo nấu cơm.
Ba Thoi fed the pigs bran and then went to rinse rice for cooking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiBữa nay cơm sớm mơi cũng trễ, mặc dầu Thà phải vo gạo và bà Hương-bảo phải bồng thằng Đồ vô bếp mà chụm lửa.
The morning meal was late today, even though Tha had rinsed the rice and Mrs Huong Bao had to carry little Do into the kitchen to tend the fire.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợThôi lo vo gạo phụ nấu cơm với con vợ tao đi.
Go on, rinse the rice and help my wife cook.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThôi, tui chạy vô nhà lo vo gạo đây.
Well, I'll run inside and see to rinsing the rice.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChúa tàu lúc về ngang qua nhà Kỉnh Chi thì có khói lên nghi ngút, đứa con ngồi dựa hè, tay vo gạo còn miệng bình sách om sòm.
Passing Kinh Chi's house on the way back, the ship owner saw smoke rising thickly and the child sitting by the wall, rinsing rice with his hands while reciting his lessons aloud.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông ta nằm ngủ một giấc dài rồi thức dậy, tự tay vo gạo nấu buổi cơm chiều.”“Thị Lựu súc miệng rửa mặt, têm trầu nhai nhóc nhách, rồi đi lấy nồi vo gạo nấu cơm.”“Bạn bè sửa soạn nấu cơm, kẻ nhúm lửa, người vo gạo, anh bạn nọ thảy cái thùng xuống nước.”“Trời vừa rạng đông, bà Sáu thức dậy lấy nồi vo gạo nấu cơm.”“Ông sáu Thới vo gạo rồi, đương ngồi nhúm lửa mà nấu cơm.”“Ba Thời lấy cám sú cho heo ăn rồi đi vo gạo nấu cơm.”“Bữa nay cơm sớm mơi cũng trễ, mặc dầu Thà phải vo gạo và bà Hương-bảo phải bồng thằng Đồ vô bếp mà chụm lửa.”“Thôi lo vo gạo phụ nấu cơm với con vợ tao đi.”