Chỗ da thịt bị rách; và nghĩa bóng là chỗ trong lòng bị đau.
Tiếng Anh: A place where the flesh is broken; and figuratively a hurt inside.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ da thịt bị rách; và nghĩa bóng là chỗ trong lòng bị đau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỗ bị rách. Nghĩa thường là ở da thịt, và kho văn Nam Bộ tả cách chữa rất kỹ: đắp thuốc rê, bó rịt bằng đất sét, nhai lá đem về đắp. Nghĩa bóng thì nhắm vào lòng: một vết thương tâm, để nhiều vết thương nơi lòng em. Và có một câu rất Nam Bộ tả cái vết cũ đau lại: vết thương cứ làm miệng trở lại mãi.
🇬🇧 A place where the flesh is broken. The ordinary sense is of the body, and the Southern corpus describes the treatment closely: packing it with rolling tobacco, binding it up with clay, chewing leaves and laying them on. The figurative sense points inward, at a wound of the heart. And there is one markedly Southern phrase for an old wound opening again.
Thí dụ:
Con không đi là vì Cần Giuộc là chỗ con bị một vết thương tâm đau đớn hết sức.
I shall not go, because Can Giuoc is where I took a wound of the heart that hurt past all bearing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNhưng cảnh ở đây lại gợi tình, thành ra vết thương cứ "làm miệng" trở lại mãi.
But the scene here stirs the feelings, so the wound keeps opening its mouth again and again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChàng chỉ đưa tay tẩm thuốc xoa vào vết thương, da bụng chàng lành lại như cũ.
He only put his hand with the medicine on it to the wound, and the skin of his belly healed as before.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngVết thương của ông đã lành hẳn rồi, đụng chạm mạnh, mà bóp nặng cũng không đau.
His wound is quite healed now, and a hard knock or a strong squeeze gives him no pain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpGặp trường hợp trặc chân gãy tay, ông đạo vẫn dùng đất sét mà bó rịt vết thương.
In a case of a twisted foot or a broken arm, the hermit still used clay to bind up the hurt.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHắn lục túi Bảy Núi để moi ra, lấy thuốc rê ra đắp đỡ lên vết thương của Bảy Núi.
He searched Bay Nui's pockets to bring out some rolling tobacco and lay it on Bay Nui's wound.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìVết thương chảy máu hoài làm cho Minh-Giám mặt xanh sức đuối, coi bộ mệt nhọc lắm.
The wound kept bleeding until Minh Giam went pale and weak and looked very tired.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánNgài lấy tay thoa vết thương trên cánh cho Hoàng tử thì máu đã ngừng chảy.
He put out his hand and rubbed the wound on the wing for the prince, and the blood had already stopped.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhMột giọt máu khô ấy, theo vết thương mổ, chạy vào phát quản, rồi bị dòng máu đẩy đi.
That one dried drop of blood ran along the surgical wound into a vessel and was carried off by the stream of the blood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBữa nay cụ ngồi dậy được rồi, nhưng vết thương chưa lành nên người ta chưa cho cụ đi.
Today he can sit up, but the wound has not healed, so they have not let him walk yet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con không đi là vì Cần Giuộc là chỗ con bị một vết thương tâm đau đớn hết sức.”“Nhưng cảnh ở đây lại gợi tình, thành ra vết thương cứ "làm miệng" trở lại mãi.”“Chàng chỉ đưa tay tẩm thuốc xoa vào vết thương, da bụng chàng lành lại như cũ.”“Vết thương của ông đã lành hẳn rồi, đụng chạm mạnh, mà bóp nặng cũng không đau.”“Gặp trường hợp trặc chân gãy tay, ông đạo vẫn dùng đất sét mà bó rịt vết thương.”“Hắn lục túi Bảy Núi để moi ra, lấy thuốc rê ra đắp đỡ lên vết thương của Bảy Núi.”“Vết thương chảy máu hoài làm cho Minh-Giám mặt xanh sức đuối, coi bộ mệt nhọc lắm.”“Ngài lấy tay thoa vết thương trên cánh cho Hoàng tử thì máu đã ngừng chảy.”