Không có người, và cái vắng đó có thể dễ chịu hoặc có thể đáng ngại.
Tiếng Anh: Empty of people, and that emptiness may be pleasant or may be uneasy.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không có người, và cái vắng đó có thể dễ chịu hoặc có thể đáng ngại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không có người. Trong kho văn Nam Bộ cái vắng nầy có hai mặt. Mặt lành: tôi ưa vắng vẻ bình tịnh, tôi yêu cái vắng vẻ tĩnh mịch xung quanh. Mặt ngại: nhà vắng vẻ đêm hôm tăm tối, khu phố nầy vắng vẻ lắm nên nhà nào cũng phải cẩn thận với khách lạ. Nó hay đi cặp với chữ im lìm, thành vắng vẻ im lìm.
🇬🇧 Empty of people. In the Southern corpus this emptiness has two faces. The kind one: a liking for quiet and stillness, a love for the hush all round. And the uneasy one: an empty house on a dark night, a quarter so empty that every household must be careful of strangers. It often pairs with a word for hushed.
Thí dụ:
Còn tôi thì ưa vắng vẻ, bình tịnh, tôi không chịu đến mấy chỗ đông đảo ồn ào.
As for me, I like quiet and stillness, and I cannot bear crowded noisy places.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNgoài đường thì im lìm vắng vẻ, duy có tiếng cúc kêu với bóng trăng tỏ mà thôi.
The road outside was hushed and empty, with only the call of a bird and the bright moon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiMặt trời gần chen lặn về phía Đồng Tháp Mười, vắng vẻ im lìm mênh mông bát ngát.
The sun was near setting toward the Plain of Reeds, empty and hushed and boundlessly wide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNhưng mà chỗ này vắng vẻ, tôi xin cô vui lòng nghe tôi nói chuyện một chút.
But this place is empty, so I beg you kindly to hear me out a moment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTôi thấy yêu căn nhà ngói đỏ, yêu khu vườn, yêu cái vắng vẻ tĩnh mịch xung quanh.
I came to love the red tiled house, to love the garden, to love the still emptiness all round.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTừ bây giờ căn nhà nom vắng vẻ, xa lạ, như sau một bữa tiệc vui, tan rã.
From now on the house looks empty and strange, as after a cheerful feast has broken up.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCon đường nhỏ, vắng vẻ của khu cư xá, những bông hoa đỏ ối ngó thấy lờ mờ qua kẽ lá.
The small empty road of the housing quarter, its deep red flowers showing dimly through the leaves.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngKhu này vắng vẻ lạ thường, mà đường mới vừa được đổ đất, rất là khó đi.
This quarter is strangely empty, and the road has just been laid with earth and is very hard going.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoKhu phố nầy vắng vẻ lắm, chắc nhà nào cũng phải cẩn thận đối với khách lạ như vậy cả.
This quarter is very empty, so every household must surely be as careful with strangers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNúi rừng bao la, hoang vu vắng vẻ dường như chưa hề có vết chân người.
The mountains and forest stretched wide, wild and empty as though no human foot had ever touched them.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn tôi thì ưa vắng vẻ, bình tịnh, tôi không chịu đến mấy chỗ đông đảo ồn ào.”“Ngoài đường thì im lìm vắng vẻ, duy có tiếng cúc kêu với bóng trăng tỏ mà thôi.”“Mặt trời gần chen lặn về phía Đồng Tháp Mười, vắng vẻ im lìm mênh mông bát ngát.”“Nhưng mà chỗ này vắng vẻ, tôi xin cô vui lòng nghe tôi nói chuyện một chút.”“Tôi thấy yêu căn nhà ngói đỏ, yêu khu vườn, yêu cái vắng vẻ tĩnh mịch xung quanh.”“Từ bây giờ căn nhà nom vắng vẻ, xa lạ, như sau một bữa tiệc vui, tan rã.”“Con đường nhỏ, vắng vẻ của khu cư xá, những bông hoa đỏ ối ngó thấy lờ mờ qua kẽ lá.”“Khu này vắng vẻ lạ thường, mà đường mới vừa được đổ đất, rất là khó đi.”