Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là cái lều nhỏ lợp tranh, chỗ ở nghèo nhứt, nên cụm một túp lều tranh một quả tim vàng là lời nói về tình yêu không cần của cải.

Tiếng Anh: A small thatched hut, the poorest sort of dwelling.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
túp lều(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là cái lều nhỏ lợp tranh, chỗ ở nghèo nhứt, nên cụm một túp lều tranh một quả tim vàng là lời nói về tình yêu không cần của cải.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái lều nhỏ lợp tranh, chỗ ở nghèo nhứtđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cái lều nhỏ lợp tranh, chỗ ở nghèo nhứt. Chữ túp là tiếng chỉ đơn vị riêng cho cái lều. Vì nó nghèo mà ấm nên nó vào thành ngữ: một túp lều tranh một quả tim vàng, nghĩa là thương nhau thì không cần của cải, và trong truyện người ta nói câu đó để tỏ lòng.

🇬🇧 A small hut roofed with thatch, the poorest kind of dwelling. The first word is its own classifier. Being poor and yet warm, it entered the saying about a thatched hut and a heart of gold, meaning that love needs no wealth, which characters quote to declare themselves.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Túp lều che có phân nửa tấm bia thôi; cửa lều là một bức màn bằng vải bông cũ.

The hut covered only half the stone, and its door was a curtain of old flowered cloth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Nhưng Ái Mỹ sẵn sàng ở một túp lều tranh với một người chồng mà Ái Mỹ yêu.

But she was ready to live in a thatched hut with a husband she loved.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Con chim rời khỏi vai Liên bay ra khỏi túp lều, bà cụ và hai trẻ vội vàng theo sau.

The bird left her shoulder and flew out of the hut, and the old woman and the two children hurried after it.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Sau cùng, vợ chồng Dê xin trọ nhờ trong một túp lều lụp xụp của một bà lão nghèo nàn.

At last the couple begged lodging in the tumbledown hut of a poor old woman.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Vài ngôi nhà ngói nóc đỏ, những túp lều tranh nóc trắng lưa thưa ẩn hiện sau rặng cây thưa.

A few tiled houses with red roofs, and a scattering of thatched huts with white roofs, showing here and there behind the thin row of trees.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I

Trước đó nàng mơ một túp lều tranh, một quả tim vàng, nàng mơ anh hùng, nàng mơ văn nghệ sĩ.

Before that she had dreamed of a thatched hut and a heart of gold, dreamed of a hero, dreamed of an artist.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Từ ấy, mỗi ngày đều có trở vô túp lều tranh đó mà kiếm cô Oanh.

From then on, every day he went back into that thatched hut to look for her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Người anh chỉ thí cho vợ chồng người em một túp lều rách nát và cũng không buồn giúp đỡ món gì.

The elder brother tossed the younger couple a ragged hut and did not trouble to help them with anything else.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Đoàn kỵ mã đi rồi, nàng Lý lại trở về cuộc sống êm ấm, yên vui với mẹ và em trong túp lều mộc mạc.

The riders gone, she went back to her calm and quiet life with her mother and her brother in the plain hut.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Chàng nhìn túp lều tranh, dòng suối ngọc, khu rừng phong lộng gió, như giã từ những hình ảnh thân yêu.

He looked at the thatched hut, the jade stream and the windy maple wood, as though taking leave of things dear to him.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Túp lều che có phân nửa tấm bia thôi; cửa lều là một bức màn bằng vải bông cũ.
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Con Cáo
Nhưng Ái Mỹ sẵn sàng ở một túp lều tranh với một người chồng mà Ái Mỹ yêu.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
Con chim rời khỏi vai Liên bay ra khỏi túp lều, bà cụ và hai trẻ vội vàng theo sau.
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, III. Trên đường phiêu lãng
Sau cùng, vợ chồng Dê xin trọ nhờ trong một túp lều lụp xụp của một bà lão nghèo nàn.
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, IV. Dê đi thi
Vài ngôi nhà ngói nóc đỏ, những túp lều tranh nóc trắng lưa thưa ẩn hiện sau rặng cây thưa.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, V. Tân binh I Tư
Trước đó nàng mơ một túp lều tranh, một quả tim vàng, nàng mơ anh hùng, nàng mơ văn nghệ sĩ.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
Từ ấy, mỗi ngày đều có trở vô túp lều tranh đó mà kiếm cô Oanh.
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 12
Người anh chỉ thí cho vợ chồng người em một túp lều rách nát và cũng không buồn giúp đỡ món gì.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con chó đá