Là dựng ra trong trí cái chưa thấy, và nó cũng làm danh từ chỉ cái sức đó, nên có cụm ngoài sức tưởng tượng.
Tiếng Anh: To imagine, and the faculty of imagining.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là dựng ra trong trí cái chưa thấy, và nó cũng làm danh từ chỉ cái sức đó, nên có cụm ngoài sức tưởng tượng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dựng ra trong trí cái chưa thấy. Nó đi với chữ đến hoặc chữ ra: tưởng tượng đến việc sắp xảy ra, tưởng tượng ra căn nhà sẽ vắng. Nó cũng làm danh từ chỉ chính cái sức đó, nên có cụm giàu tưởng tượng và cụm ngoài sức tưởng tượng, nghĩa là lớn quá trí người không dựng nổi. Trong truyện nó thường dựng ra cái mình sợ.
🇬🇧 To raise up in the mind what has not been seen. It takes a preposition before its object. It also works as a noun for the faculty itself, so one may be rich in it, or a thing may lie beyond it, meaning too great for the mind to raise. In stories it commonly raises up what one dreads.
Thí dụ:
Em cứ tưởng tượng đến việc có thể xảy ra lát nữa đây là đủ xốn xang trong nầy.
I have only to imagine what may happen a while hence, and it is enough to set this within me aching.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngĐiều đó chứng tỏ rằng sự tồn tại của con người thật là ngoài sức tưởng tượng.
That proves that the endurance of a human being is truly beyond imagining.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNàng vẫn chưa ngủ và lấy làm vui sướng mà tưởng tượng đến sự trằn trọc của Tâm.
She was not yet asleep, and took a glad pleasure in imagining the other's tossing and turning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChàng thấy mình giàu tưởng tượng quá vì bị ảnh hưởng của loại truyện nghẹt thở.
He found himself far too rich in imagination, being under the sway of breathless tales.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTôi vào ngồi ở ghế tưởng tượng ra căn nhà sẽ vắng dì Hạnh ít nhất là ba ngày.
I went and sat in the chair, imagining the house with my aunt gone at least three days.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayToàn tưởng tượng và tưởng tượng mạnh lắm và tin Thúy quyến luyến chàng thật.
He imagined, and imagined hard, and believed she was truly attached to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐịnh buồn và hơi ghen khi tưởng tượng đến một cuộc yêu đương của Liên ngoài đời.
He was sad and a little jealous in imagining a love affair of hers out in the world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenÁi Vi ngượng ngập, nàng tưởng tượng ra hàng trăm cặp mắt sẽ đổ dồn về phía nàng.
She was abashed, imagining a hundred pairs of eyes that would turn her way.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhĐến đây tự nhiên Lý co quắp người lại như muốn ôm lấy một chiếc gối tưởng tượng.
At this she naturally curled herself up as though to hold an imagined pillow.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuÔng Hai Kiểm xụ mặt, tưởng tượng đến những hậu quả tai hại mà ông gánh lấy.
His face fell as he imagined the harmful consequences he would have to bear.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em cứ tưởng tượng đến việc có thể xảy ra lát nữa đây là đủ xốn xang trong nầy.”“Điều đó chứng tỏ rằng sự tồn tại của con người thật là ngoài sức tưởng tượng.”“Nàng vẫn chưa ngủ và lấy làm vui sướng mà tưởng tượng đến sự trằn trọc của Tâm.”“Chàng thấy mình giàu tưởng tượng quá vì bị ảnh hưởng của loại truyện nghẹt thở.”“Tôi vào ngồi ở ghế tưởng tượng ra căn nhà sẽ vắng dì Hạnh ít nhất là ba ngày.”“Toàn tưởng tượng và tưởng tượng mạnh lắm và tin Thúy quyến luyến chàng thật.”“Định buồn và hơi ghen khi tưởng tượng đến một cuộc yêu đương của Liên ngoài đời.”“Ái Vi ngượng ngập, nàng tưởng tượng ra hàng trăm cặp mắt sẽ đổ dồn về phía nàng.”