Là vừa nhục vừa tủi thân, cái nhục mà người ta phải chịu một mình, nên nó thường đi với nỗi và với chữ nếm mùi.
Tiếng Anh: Shame borne alone, humiliation mixed with self pity.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là vừa nhục vừa tủi thân, cái nhục mà người ta phải chịu một mình, nên nó thường đi với nỗi và với chữ nếm mùi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vừa nhục vừa tủi thân. Nó khác nhục suông ở chỗ có cái tủi: nhục là bị người ta hạ, tủi là mình thương lấy mình. Vì vậy đây là cái nhục người ta chịu một mình, và trong truyện nó thường đi với nỗi, với chịu đựng, với nếm mùi.
🇬🇧 Humiliation mixed with pity for oneself. It differs from plain shame by that pity: shame is being brought low by others, pity is grieving for oneself. So it is a shame borne alone, and in stories it goes with enduring and with tasting its savour.
Thí dụ:
Chưa bao giờ anh ta bị tủi nhục cùng cực như vậy trước mặt một người đàn bà.
Never had he been so utterly humiliated before the face of a woman.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLục cụ không nói nửa tiếng, nuốt nước miếng như cố nén chút gì tủi nhục, xót xa.
The old man said not half a word, swallowing as if to keep down something of humiliation and bitterness.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVà sự im lặng rất mực thụ động ấy còn làm cho Huỳnh Mai tủi nhục rất nhiều.
And that most passive silence humiliated her the more.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChưa bao giờ tôi thấy mình cô đơn, tủi nhục trong cái thế giới bi quan vô tận này.
Never had I felt myself so lonely and so humiliated in this endlessly gloomy world.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ICon nhờ chú mà sống an vui mười mấy năm nay, khỏi đói, khỏi tủi nhục.
Thanks to him I have lived in peace and gladness these ten years and more, without hunger and without humiliation.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhBao nỗi đắng cay tủi nhục của nàng cũng đã xóa bỏ từ khi hơi thở ngừng lại ở buồng hơi.
All her bitterness and humiliation too were wiped away from the moment her breath stopped in her chest.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônVà người nào nếm mùi tủi nhục trước thì sẽ được xem là khôn ngoan.
And whoever tastes the savour of humiliation first shall be held the wiser.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVì quá tin lời người yêu mà nó chịu đựng nhiều nỗi tủi nhục.
Because she trusted her lover's word too far she bore much humiliation.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChắc đọc tới đây, anh tức giận lắm vì cả nhà em lại nhẫn tâm cười đùa trước cái mà anh lại cho là tủi nhục.
Reading this far you will be very angry that my whole household should have the heart to laugh at what you count a humiliation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTủi nhục không biết bao nhiêu mà tả cho được.
The humiliation of it was more than any words of mine can tell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chưa bao giờ anh ta bị tủi nhục cùng cực như vậy trước mặt một người đàn bà.”“Lục cụ không nói nửa tiếng, nuốt nước miếng như cố nén chút gì tủi nhục, xót xa.”“Và sự im lặng rất mực thụ động ấy còn làm cho Huỳnh Mai tủi nhục rất nhiều.”“Chưa bao giờ tôi thấy mình cô đơn, tủi nhục trong cái thế giới bi quan vô tận này.”“Con nhờ chú mà sống an vui mười mấy năm nay, khỏi đói, khỏi tủi nhục.”“Bao nỗi đắng cay tủi nhục của nàng cũng đã xóa bỏ từ khi hơi thở ngừng lại ở buồng hơi.”“Và người nào nếm mùi tủi nhục trước thì sẽ được xem là khôn ngoan.”“Vì quá tin lời người yêu mà nó chịu đựng nhiều nỗi tủi nhục.”