Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bộ mặt và cái bụng của một người đang nghĩ nhiều trong bụng, nên không vui.

Tiếng Anh: The look and the inward state of one who is thinking much, and so is not merry.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tư lự(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bộ mặt và cái bụng của một người đang nghĩ nhiều trong bụng, nên không vui.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đang nghĩ nhiều trong bụng nên không vuiđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay đi sau chữ bộ để nói người kể đang coi cái mặt mà đoán: bộ ông tư lự lắm, bộ cô tư lự lắm, bộ tư lự dường như tìm nhớ việc dĩ vãng. Nó làm nết cho nét mặt: vẻ mặt Công chúa tư lự, nét hầm hừ tư lự. Nó đi sau mấy động từ chỉ cái thế ngồi đứng: ngồi tư lự, cứ tư lự, đang tư lự. Và kho văn luôn luôn đặt nó cạnh cái mất vui: kém vui, mất vui, không muốn chen vô mà cãi.

🇬🇧 In the corpus this word commonly follows the word for outward look, which tells that the teller is reading a face and guessing. It gives its character to the countenance. It follows verbs of sitting and standing. And the corpus always sets it beside a loss of cheer, a lessened joy, an unwillingness to push in and argue.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng vụt nhớ đến cây chuối màu xám tro mà nàng đã vẽ hôm kia rồi tư lự rất lâu.

She suddenly recalled the ash grey banana tree she had drawn the day before and then sat brooding a long while.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Đoàn Nhân ngư tiếp tục cuộc du ngoạn, nhưng vẻ mặt Công chúa tư lự, kém vui.

The company of mermen went on with their outing, but the princess wore a brooding look and little joy.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Cái nét mặt thơ thới bình tịnh của ông Huyện bây giờ đã biến ra nét hầm hừ tư lự.

The easy calm look on the magistrate's face had now turned to a scowling brooding one.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Nhưng Đạt cứ tư lự, không biết đường nào là đường phải mà đi, nên mất vui.

But Dat kept brooding, not knowing which road was the right one to take, and so lost his cheer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Thuần ngồi tư lự không muốn chen vô mà cãi đặng phán đoán ai nói phải, ai tính quấy.

Thuan sat brooding, unwilling to push in and argue over who spoke right and who reckoned wrong.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Ông chúm chím cười, rồi ông lại châu mày cúi mặt, bộ ông tư lự lắm.

He smiled a little, then knitted his brows and bent his face, looking much given to brooding.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Cô Tân Phong cúi mặt xuống bàn, tay chống trán, bộ cô tư lự lắm.

Miss Tan Phong bent her face to the table, her hand propping her brow, looking much given to brooding.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Xuân thở dài, Quan liếc mắt nhìn Xuân, tuy lúc ấy trăng bị mây án, nhưng cũng thấy Xuân tư lự.

Xuan sighed, and Quan glanced at Xuan, and though the moon was screened by cloud just then, he saw Xuan brooding.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Cử chỉ của Xuân làm Tuyết Hạnh đang tư lự phải bật cười.

Xuan's gesture set Tuyet Hanh, who had been brooding, laughing out loud.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Vĩnh Xuân nói tới đó rồi ngừng lại, mắt ngó ngọn đèn, bộ tư lự dường như tìm nhớ việc dĩ vãng xa xuôi.

Vinh Xuan said that much and stopped, his eyes on the lamp flame, looking as though brooding to recall some far off past.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng vụt nhớ đến cây chuối màu xám tro mà nàng đã vẽ hôm kia rồi tư lự rất lâu.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Đoàn Nhân ngư tiếp tục cuộc du ngoạn, nhưng vẻ mặt Công chúa tư lự, kém vui.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 2. Cuộc du ngoạn kỳ thú
“Cái nét mặt thơ thới bình tịnh của ông Huyện bây giờ đã biến ra nét hầm hừ tư lự.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 9
“Nhưng Đạt cứ tư lự, không biết đường nào là đường phải mà đi, nên mất vui.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 06
“Thuần ngồi tư lự không muốn chen vô mà cãi đặng phán đoán ai nói phải, ai tính quấy.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 8
“Ông chúm chím cười, rồi ông lại châu mày cúi mặt, bộ ông tư lự lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 7
“Cô Tân Phong cúi mặt xuống bàn, tay chống trán, bộ cô tư lự lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 7
“Xuân thở dài, Quan liếc mắt nhìn Xuân, tuy lúc ấy trăng bị mây án, nhưng cũng thấy Xuân tư lự.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 14