Trở lại từ điển

trong thâm tâm

quán ngữbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “trong thâm tâm” là gì?

Ở chỗ sâu kín nhứt trong lòng, nơi cái nghĩ, cái muốn thiệt mà người ta không nói ra, có khi trái với lời nói hay việc làm bên ngoài.

Tiếng Anh: Deep down, in the innermost part of the heart, where one's real thoughts and wishes lie unspoken, sometimes at odds with what one says or does.

Cách đọc
trong thâm tâm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “trong thâm tâm”:

1 nét nghĩa
1tận đáy lòng, trong bụngđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Thâm tâm là chữ Hán Việt, thâm là sâu, tâm là lòng; trong thâm tâm là ở tận đáy lòng. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy thường đứng đầu câu hay sau tuy, nhưng, tuy nhiên, rồi nói cái người ta nghĩ thiệt, muốn thiệt: biết rằng, vẫn mong, oán hận, thấy lời chồng đúng. Nó hay dùng để đối cái bên trong với cái bên ngoài, như ngoài miệng cãi mà bụng thấy mình đuối lý, bề ngoài lầm lì mà bên trong có toan tính. Giọng văn đứng đắn, nói thường thì người ta nói trong bụng hay trong lòng.

🇬🇧 The Sino-Vietnamese core joins deep and heart, so the phrase means at the bottom of one's heart. In the Southern corpus it often opens a sentence or follows though, but or however, and then states what someone truly thinks or wants: knowing, still hoping, resenting, seeing that a husband is right. It is used to set the inner against the outer, arguing aloud while privately feeling in the wrong, looking sullen while scheming within. The tone is somewhat formal; in everyday talk people say in the belly or in the heart instead.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + trong thâm tâmtrong thâm tâm + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Tuy cãi lời bà, trong thâm tâm ông cảm thấy chút gì buồn bực đuối lý.

Though he argued with her, deep down he felt somewhat vexed at having the weaker case.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Trong thâm tâm, Mười Hấu biết rằng cô Huôi không quí trọng cậu Cẩu.

Deep down, Muoi Hau knew that Miss Huoi had no regard for young Cau.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tuy nhiên trong thâm tâm, anh ta vẫn mong rằng nàng đã nói sự thật.

Still, deep down, he kept hoping she had told the truth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Trong thâm tâm, Hà Anh oán hận Năm Quýnh vô cùng, nhưng nàng chưa biết phải đối phó với hắn như thế nào nữa.

Deep down, Ha Anh resented Nam Quynh bitterly, but she did not yet know how to deal with him.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Tình thương yêu đó thuở nay không ai đá động thì nó im lìm, nó ngấm ngầm trong thâm tâm, tuy người ta biết song không thấy.

That love, so long as no one touched on it, stayed silent, smouldering deep in the heart, known to people yet unseen.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Liên nó vẫn nhắm mắt đưa chân không hề cự nự gì cả nhưng nó lầm lầm lì lì thì biết ngay là trong thâm tâm nó có toan tính cái gì.

Lien went along blindly without the least protest, but from how sullen and silent she was, one knew at once she was planning something deep down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Trọng có phản đối công khai, chắc mình đến phải ngụy biện rằng Trọng ích kỷ, mặc dầu trong thâm tâm, mình nhận rằng Trọng có lý.

If Trong objected openly, I would surely have to argue speciously that Trong was selfish, even though deep down I admit Trong is right.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Chắc trong thâm tâm, một lúc nào đó tôi đã có ý muốn làm "người thi sĩ trẻ tuổi" đó.

Surely deep down, at some point, I had wished to be that "young poet".

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Trong thâm tâm, nàng vẫn nghĩ: “Anh ấy có gì lạ đâu, chẳng qua cũng tầm thường như muôn ngàn người khác khi mà họ chưa hiểu được chân lý”.

Deep down she still thought: "There is nothing special about him, he is just as ordinary as countless others who have not yet grasped the truth".

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Tôi muốn biết ghê gớm, từ trong thâm tâm tôi tưởng như mẹ đã viết những điều tôi muốn biết trong đó.

I longed terribly to know, and from deep in my heart I felt as if Mother had written in it the very things I wanted to know.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy cãi lời bà, trong thâm tâm ông cảm thấy chút gì buồn bực đuối lý.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Cô íšt Về Rừng
“Trong thâm tâm, Mười Hấu biết rằng cô Huôi không quí trọng cậu Cẩu.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 11
“Tuy nhiên trong thâm tâm, anh ta vẫn mong rằng nàng đã nói sự thật.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 15
“Trong thâm tâm, Hà Anh oán hận Năm Quýnh vô cùng, nhưng nàng chưa biết phải đối phó với hắn như thế nào nữa.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 4
“Tình thương yêu đó thuở nay không ai đá động thì nó im lìm, nó ngấm ngầm trong thâm tâm, tuy người ta biết song không thấy.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 10
“Liên nó vẫn nhắm mắt đưa chân không hề cự nự gì cả nhưng nó lầm lầm lì lì thì biết ngay là trong thâm tâm nó có toan tính cái gì.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 2
“Trọng có phản đối công khai, chắc mình đến phải ngụy biện rằng Trọng ích kỷ, mặc dầu trong thâm tâm, mình nhận rằng Trọng có lý.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Chắc trong thâm tâm, một lúc nào đó tôi đã có ý muốn làm "người thi sĩ trẻ tuổi" đó.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “trong thâm tâm”

“trong thâm tâm” nghĩa là gì?

Ở chỗ sâu kín nhứt trong lòng, nơi cái nghĩ, cái muốn thiệt mà người ta không nói ra, có khi trái với lời nói hay việc làm bên ngoài.

“trong thâm tâm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Tuy cãi lời bà, trong thâm tâm ông cảm thấy chút gì buồn bực đuối lý.”

Từ “trong thâm tâm” có nguồn gốc từ đâu?

“trong thâm tâm” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“trong thâm tâm” thuộc từ loại gì?

“trong thâm tâm” thuộc từ loại quán ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.