Nghĩa của “trong Nam” là gì?
Ở miền Nam, lối nói quen để chỉ vùng đất phía Nam, đối với ngoài Bắc và ngoài Trung.
Tiếng Anh: In the South; the usual way of referring to southern Vietnam, as opposed to the North and the Center.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “trong Nam”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Việt nói trong Nam, ngoài Bắc: phía Nam thì dùng chữ trong, phía Bắc thì dùng chữ ngoài. Trong Nam là ở miền Nam, người trong Nam là người miền Nam. Trong kho văn cụm nầy hay đi với chuyện ăn uống (bánh bèo, bánh cam), chuyện chữ nghĩa, phong tục (trong Nam gọi là chùa), chuyện người thân ở xa, chuyện xe cộ hồi xưa. Người ở miền Nam nói trong Nam nầy, người ở nơi khác thì nói trong Nam ta, trong Nam.
🇬🇧 Vietnamese say in the South but out in the North, using the word for inside for the South and the word for outside for the North. The phrase means in southern Vietnam, and people from there are people in the South. In the corpus it goes with food (banh beo, banh cam), with words and customs (what the South calls a pagoda), with relatives far away, with how things were in earlier times. Someone living in the South says here in the South, while someone elsewhere simply says in the South.
Thí dụ:
Trong Nam nầy, ít khi tôi được thấy cây dâu lắm, nhứt là ở Sài-gòn.
Here in the South I seldom get to see mulberry trees, especially in Saigon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHôm đó thầy được mời dùng món bánh rán mật, kiểu như bánh cam nước đường của đồng bào trong Nam ta.
That day the teacher was treated to banh ran mat, something like the banh cam in syrup made by our fellow people in the South.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTrong Nam, chữ Chùa được áp dụng cho chùa Phật, (gọi Tự, Quan Âm tự), nhưng đền miễu cũng gọi chung Chùa.
In the South the word Chua is used for Buddhist pagodas (called Tu, as in Quan Am tu), but shrines and temples are also lumped together as Chua.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNó gợi nhớ bánh bèo trong Nam.
It brings to mind the banh beo of the South.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngCon đã nghĩ nếu có cả chị Hai anh Năm và anh Sáu trong Nam nữa hẳn con cháu, bạn bè khách khứa đến dự lễ này còn đông hơn nhiều.
I thought that if sister Hai, brother Nam and brother Sau in the South had come too, the crowd of children, grandchildren, friends and guests at this ceremony would surely have been much larger.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétLúc ấy trong Nam chưa có xe hơi nhiều như bây giờ, mà có cái nào thì chỉ chạy Sài Gòn-Chợ Lớn chớ dưới mấy tỉnh không có đường, nên không chạy được.
Back then the South did not yet have as many cars as now, and the few there were ran only between Saigon and Cho Lon, because down in the provinces there were no roads for them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong Nam nầy, ít khi tôi được thấy cây dâu lắm, nhứt là ở Sài-gòn.”“Hôm đó thầy được mời dùng món bánh rán mật, kiểu như bánh cam nước đường của đồng bào trong Nam ta.”“Trong Nam, chữ Chùa được áp dụng cho chùa Phật, (gọi Tự, Quan Âm tự), nhưng đền miễu cũng gọi chung Chùa.”“Nó gợi nhớ bánh bèo trong Nam.”“Con đã nghĩ nếu có cả chị Hai anh Năm và anh Sáu trong Nam nữa hẳn con cháu, bạn bè khách khứa đến dự lễ này còn đông hơn nhiều.”“Lúc ấy trong Nam chưa có xe hơi nhiều như bây giờ, mà có cái nào thì chỉ chạy Sài Gòn-Chợ Lớn chớ dưới mấy tỉnh không có đường, nên không chạy được.”Câu hỏi thường gặp về “trong Nam”
“trong Nam” nghĩa là gì?
Ở miền Nam, lối nói quen để chỉ vùng đất phía Nam, đối với ngoài Bắc và ngoài Trung.
“trong Nam” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Trong Nam nầy, ít khi tôi được thấy cây dâu lắm, nhứt là ở Sài-gòn.”
Từ “trong Nam” có nguồn gốc từ đâu?
“trong Nam” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“trong Nam” thuộc từ loại gì?
“trong Nam” thuộc từ loại cụm từ chỉ nơi chốn. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.