Đem cái tài của mình ra cho người ta thấy, làm cho người ta phục.
Tiếng Anh: To bring out one's own skill for others to see and admire.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đem cái tài của mình ra cho người ta thấy, làm cho người ta phục.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trổ là bày ra cho thấy, tài là cái mình giỏi. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn kéo theo tên cái tài đó: trổ tài nữ kiếm hiệp, trổ tài thông ngôn, trổ tài thám tử, trổ tài nội trợ, trổ tài bắn ná thun, trổ tài anh hùng. Nó nhận chữ mọn khi người ta nói khiêm: trổ tài mọn hỏi khéo. Cái tài được trổ trong kho văn phần nhiều là tài nhỏ, tài vui, chớ không phải tài lớn, nên tiếng này có giọng cười cười. Và nó cũng đứng trước cả một câu nói cái mình sắp làm: mình sẽ trổ tài đem bao nhiêu kinh nghiệm ra để nói.
🇬🇧 The elements mean to display and what one is good at. In the Southern corpus it nearly always draws after it the name of the skill, a swordswoman's, an interpreter's, a detective's, a housekeeper's, a slingshot's, a hero's. It takes a word for humble when the speaker makes light of it. The skill displayed is mostly a small and cheerful one rather than a great one, so the word carries a smile. And it can stand before a whole clause naming what is about to be done.
Thí dụ:
Nếu Thủy Tiên muốn trổ tài nữ kiếm hiệp thì giúp anh bám níu vào cuộc đời.
If Thuy Tien wants to show off her swordswoman's skill, let her help me hold on to life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoA Lẩu trổ tài “thông ngôn”, cố gắng giải thích cho chúa tàu Long Phi nghe.
A Lau showed off his skill as interpreter, trying hard to explain to the ship's master.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVậy là lũ nó trổ tài thám tử, dò la mãi rồi tìm ra cái tổ uyên ương bí mật của Lâm.
So the lot of them showed off their detective skill, prying away until they found Lam's secret love nest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngAnh chàng trổ tài mọn hỏi khéo là biết được Thái Hòa đến ăn cơm nhà Quốc.
The fellow showed off his small skill, asking cleverly, and learnt that Thai Hoa had eaten at Quoc's house.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNó muốn trổ tài, giúp cậu Minh thấy tận mắt thói ăn nết ở của bầy ong.
He wanted to show off his skill and let Minh see with his own eyes the ways of the bees.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMình sẽ trổ tài đem bao nhiêu kinh nghiệm ra để nói, nói thật đúng.
I shall show off my skill and bring out all my experience in the telling, and tell it exactly right.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyKiên-Trinh định kế hại thù nhơn, Sầm-Bích trổ tài phá sơn trại.
Kien Trinh laid a plan against the enemy, and Sam Bich showed off his skill in breaking the mountain stronghold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTưởng hối hận hết sức, nhưng nghĩ kỹ lại, thật không biết phải trổ tài anh hùng bằng cách nào.
Tuong was full of regret, but thinking it over truly did not know how he was to show off any heroism.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThuyên trổ tài bắn ná thun, nó "tia" trốc đầu Hậu một viên rồi day qua "tia" luôn cho Côn một viên.
Thuyen showed off his skill with the sling, letting fly one at Hau's head and then turning to let fly at Con as well.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcKhi chị trổ tài nội trợ thì càng giống mẹ tôi hơn nữa.
When she showed off her housekeeping skill she was more like my mother still.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu Thủy Tiên muốn trổ tài nữ kiếm hiệp thì giúp anh bám níu vào cuộc đời.”“A Lẩu trổ tài “thông ngôn”, cố gắng giải thích cho chúa tàu Long Phi nghe.”“Vậy là lũ nó trổ tài thám tử, dò la mãi rồi tìm ra cái tổ uyên ương bí mật của Lâm.”“Anh chàng trổ tài mọn hỏi khéo là biết được Thái Hòa đến ăn cơm nhà Quốc.”“Nó muốn trổ tài, giúp cậu Minh thấy tận mắt thói ăn nết ở của bầy ong.”“Mình sẽ trổ tài đem bao nhiêu kinh nghiệm ra để nói, nói thật đúng.”“Kiên-Trinh định kế hại thù nhơn, Sầm-Bích trổ tài phá sơn trại.”“Tưởng hối hận hết sức, nhưng nghĩ kỹ lại, thật không biết phải trổ tài anh hùng bằng cách nào.”