Quay lưng lại mà đi về phía mình vừa tới, hay bỏ đi nơi khác.
Tiếng Anh: To turn on one's heel and head back the way one came, or walk off elsewhere.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quay lưng lại mà đi về phía mình vừa tới, hay bỏ đi nơi khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lúc người ta đổi ý, không vô nữa hay không đi tiếp: phân vân không biết nên trở gót hay cứ vào, không bước qua thềm mà trở gót. Nó hay đi với vội, buồn bã, âm thầm, và với về hay đi ra để chỉ nơi người đó quay lại.
🇬🇧 The corpus often uses it for a change of mind, deciding not to go in or not to go on: unsure whether to turn back or go in, not stepping over the threshold but turning on one's heel. It often goes with hurriedly, sadly, quietly, and with back to or out to for where the person heads.
Thí dụ:
Người chồng nghi kỵ đứng thẳng dậy, trở gót đi ra dãy nhà phụ thuộc sau đó.
The suspicious husband stood up straight and turned on his heel, walking out to the outbuildings behind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênKhi đi mút ngõ hẻm, tới mé rạch, họ trở gót rồi lửng thửng đi lộn ngược các nẻo đã qua.
Reaching the end of the alley at the canal bank, they turned back and strolled idly back along the ways they had come.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMỹ vội trở gót rồi ra tới cổng, nàng thẫn thờ đứng lặng hồi lâu.
My quickly turned back, and on reaching the gate she stood there dazed for a long while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTư Nết không bước qua thềm, trở gót và chạy mau đến nhà Tám Tơ.
Tu Net did not step over the threshold, but turned on his heel and ran quickly to Tam To's house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNàng phân vân không biết nên âm thầm trở gót hay là cứ vào.
She hesitated, not knowing whether to quietly turn back or go on in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHắn trở gót, nện giày trên gạch bước qua ngưỡng cửa.
He turned on his heel, his shoes clacking on the tiles as he stepped over the threshold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNói xong, ông trở gót liền không đi rửa mặt nữa.
Having said that, he turned on his heel at once and did not go to wash his face after all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpChàng đứng đó suốt một tiếng đồng hồ, chịu là không thể đoán được cái gì đang xảy ra trên ấy, rồi buồn bã trở gót đi về nơi gởi xe.
He stood there a whole hour, unable to guess what was happening up there, then sadly turned back to where he had left his car.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhChàng nhẫn nại trở gót về hướng quán với bạn rồi chia tay nhau lúc gần đến nơi, lòng bâng khuâng không biết phải có thêm đức tính gì để được Liên yêu.
He patiently turned back toward the cafe with his friend, and they parted near it, his heart uneasy, not knowing what further virtue he needed for Lien to love him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHôm ấy lão Xi-Lăng-Ba bụng bự buồn hiu trở gót để rồi lội qua một con rạch con mà người địa phương gọi là sông Bé, đi qua làng Lạc-An là nơi ông ta để xe.
That day old Si Lang Ba, big bellied and glum, turned back and waded across a little creek the locals called Song Be, passing through Lac An village where he had left his car.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người chồng nghi kỵ đứng thẳng dậy, trở gót đi ra dãy nhà phụ thuộc sau đó.”“Khi đi mút ngõ hẻm, tới mé rạch, họ trở gót rồi lửng thửng đi lộn ngược các nẻo đã qua.”“Mỹ vội trở gót rồi ra tới cổng, nàng thẫn thờ đứng lặng hồi lâu.”“Tư Nết không bước qua thềm, trở gót và chạy mau đến nhà Tám Tơ.”“Nàng phân vân không biết nên âm thầm trở gót hay là cứ vào.”“Hắn trở gót, nện giày trên gạch bước qua ngưỡng cửa.”“Nói xong, ông trở gót liền không đi rửa mặt nữa.”“Chàng đứng đó suốt một tiếng đồng hồ, chịu là không thể đoán được cái gì đang xảy ra trên ấy, rồi buồn bã trở gót đi về nơi gởi xe.”