Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “trẻ măng” là gì?

Còn trẻ lắm, non như mụt măng mới nhú, thường nói người mà cái trẻ của họ làm người khác để ý.

Tiếng Anh: Very young, as tender as a fresh bamboo shoot, usually said of someone whose youth others cannot help noticing.

Cách đọc
trẻ măng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “trẻ măng”:

1 nét nghĩa
1còn trẻ lắm, còn nonđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Măng là mụt tre non mới mọc; trẻ măng là trẻ như măng, trẻ tới mức còn non. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi sau chữ còn: còn trẻ măng. Người được tả trẻ măng thường là người ở một chỗ mà người ta chờ một người lớn tuổi hơn, như ông thầy dạy học, hay người đứng cạnh một người lớn tuổi hơn nhiều. Có khi nó đi sau trẻ quá để nhấn thêm: trẻ quá, trẻ măng lận.

🇬🇧 The second word is a bamboo shoot, the young growth just sprouting, so the phrase means young like a shoot, young to the point of being green. In the Southern corpus it often follows the word still. The person described is usually in a place where someone older would be expected, such as a schoolteacher, or stands beside someone much older. Sometimes it follows too young for extra force.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + trẻ măngtrẻ măng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + trẻ măng

Thí dụ:

Thăng rất đẹp trai, lại trẻ măng nên hai cô gái trẻ nhìn anh rất dài và rất ngạc-nhiên.

Thang was very handsome and very young besides, so the two young women looked at him long and in great surprise.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Thầy còn trẻ măng nên rất thích hợp với lũ học trò.

The teacher was still very young, so he got along very well with the pupils.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Ông ấy trẻ quá, trẻ măng lận, nên ông phải để bộ râu Lạt-Gáp trên môi cho thêm vẻ chững chạc trông buồn cười hết sức.

He was so young, really very young, that he had to grow a Lat-Gap mustache on his lip to look more mature, which looked terribly funny.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ông thầy bốn mắt còn trẻ măng.

The bespectacled teacher was still very young.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Ông lão Picasso mặc dầu đã cưới được cô gái hai mươi, chắc vẫn không toại nguyện vì cô gái trẻ măng ấy không phải là nàng tiên của lão ngày xưa.

Old Picasso, though he had managed to marry a girl of twenty, was surely still not satisfied, for that very young girl was not the fairy of his youth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thăng rất đẹp trai, lại trẻ măng nên hai cô gái trẻ nhìn anh rất dài và rất ngạc-nhiên.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 1
“Thầy còn trẻ măng nên rất thích hợp với lũ học trò.”
Từ kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu, Chương 3
“Ông ấy trẻ quá, trẻ măng lận, nên ông phải để bộ râu Lạt-Gáp trên môi cho thêm vẻ chững chạc trông buồn cười hết sức.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Ông thầy bốn mắt còn trẻ măng.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
“Ông lão Picasso mặc dầu đã cưới được cô gái hai mươi, chắc vẫn không toại nguyện vì cô gái trẻ măng ấy không phải là nàng tiên của lão ngày xưa.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “trẻ măng”

“trẻ măng” nghĩa là gì?

Còn trẻ lắm, non như mụt măng mới nhú, thường nói người mà cái trẻ của họ làm người khác để ý.

“trẻ măng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mối Tình Cuối Cùng của Bình Nguyên Lộc: “Thăng rất đẹp trai, lại trẻ măng nên hai cô gái trẻ nhìn anh rất dài và rất ngạc-nhiên.”

Từ “trẻ măng” có nguồn gốc từ đâu?

“trẻ măng” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“trẻ măng” thuộc từ loại gì?

“trẻ măng” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.