Là miếng trầu với chén nước đem ra đãi khách, gộp thành một tiếng chỉ trọn cái lễ tiếp khách của nhà xưa.
Tiếng Anh: Betel and tea, the whole courtesy of receiving a guest.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là miếng trầu với chén nước đem ra đãi khách, gộp thành một tiếng chỉ trọn cái lễ tiếp khách của nhà xưa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Miếng trầu với chén nước đem ra đãi khách. Hai thứ gộp thành một tiếng chỉ trọn cái lễ tiếp khách của nhà xưa, nên câu lo trầu nước nghĩa là đứng ra tiếp đãi. Vì vậy ai được giao coi trầu nước là người trong nhà, và trong truyện đó là dịp cho người ta coi mặt nhau.
🇬🇧 The quid of betel and the cup of tea brought out for a guest. The two together name the whole courtesy of receiving visitors in an old household, so to see to it means to do the entertaining. Whoever is given that charge belongs to the household.
Thí dụ:
Đã vậy mà nó còn phải lo hầu trầu nước cho bà Phủ, ban đêm phải đấm bóp cho bà.
And besides that she had to wait on the prefect's lady with betel and tea, and to rub her shoulders at night.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCô Hảo truyền lịnh rồi cô coi trầu nước, ra vô như thường, không ái ngại chi hết.
Having given her orders she saw to the betel and tea, going in and out as usual and not in the least uneasy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNàng lo trầu nước cho mẹ chồng xong thì nàng lỏn lẻn lên lầu thăm chồng.
She saw to the betel and tea for her husband's mother and then slipped shyly upstairs to visit her husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNên rửa tay ra lên nhà trên bưng trầu nước đặng coi mắt cô Lê luôn thể.
You had better wash your hands and come up to the front room and bring the betel and tea, and have a look at the young lady while you are about it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợBà cậy cho mẹ con em lên giúp bà, em coi việc trong nhà, còn con Cát thì hầu trầu nước.
She has asked me and my child to come up and help her, I to see to the household and the girl to wait with the betel and tea.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoĐỗ Thị ra tiếp khách, trầu nước hẳn hòi, chuyện vãn vui vẻ.
She came out to receive the guests, with betel and tea properly, and the talk was pleasant.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnDựa cửa sổ bên tay trái có lót một bộ ván cẩm lai, trước bộ ván có cái ghế ghi để trầu nước cho bà chủ dùng.
By the window on the left was laid a rosewood plank bed, and before it a stand for the betel and tea for the mistress to use.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhLựu lăng xăng lo trầu nước mà đãi khách.
She bustled about seeing to the betel and tea to entertain the guest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCô Xuân Hương lo trầu nước đãi khách, cô ra vô lăng xăng, mặt tươi cười, bộ nhâm nhẹ, tư cách phải là gái tân học, mà nết na cũng phải là con nhà giàu.
She saw to the betel and tea for the guests and went in and out in a bustle, her face smiling, her bearing gentle, her manner truly that of a girl of the new schooling and her behaviour truly that of a rich man's daughter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcCô Hưởng xẩn bẩn chung quanh bộ ván, chỗ bà Hương văn với bà Kinh ngồi đặng coi trầu nước.
She hovered about the plank bed where the two ladies sat, to see to the betel and tea.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đã vậy mà nó còn phải lo hầu trầu nước cho bà Phủ, ban đêm phải đấm bóp cho bà.”“Cô Hảo truyền lịnh rồi cô coi trầu nước, ra vô như thường, không ái ngại chi hết.”“Nàng lo trầu nước cho mẹ chồng xong thì nàng lỏn lẻn lên lầu thăm chồng.”“Nên rửa tay ra lên nhà trên bưng trầu nước đặng coi mắt cô Lê luôn thể.”“Bà cậy cho mẹ con em lên giúp bà, em coi việc trong nhà, còn con Cát thì hầu trầu nước.”“Đỗ Thị ra tiếp khách, trầu nước hẳn hòi, chuyện vãn vui vẻ.”“Dựa cửa sổ bên tay trái có lót một bộ ván cẩm lai, trước bộ ván có cái ghế ghi để trầu nước cho bà chủ dùng.”“Lựu lăng xăng lo trầu nước mà đãi khách.”