Làm lại một việc cho người đã làm ơn cho mình.
Tiếng Anh: To repay a kindness to whoever did one a kindness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm lại một việc cho người đã làm ơn cho mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó là việc người ta thấy mình không làm nổi: sự hy sinh của cha mẹ cho con cái thật quá sâu rộng không thể nào trả ơn được; em biết làm sao mà trả ơn được. Kho văn lại lấy nó nói cái đắng khi đứa con trả ngược: bây giờ nó trả ơn cho tôi đó; công nuôi dưỡng cho mầy nên hình nên vóc rồi mầy trả ơn như vậy đó. Nó được phân biệt với tiền công: gỡ tổ yến anh sẽ được trả công là chia hai mối lợi đó, chớ không phải gỡ để trả ơn cho tôi đâu. Và một câu nói cách trả cái ơn sanh thành: con đừng thương tưởng đến cô nữa, thì là đủ trả ơn sanh thành.
🇬🇧 In the corpus this is what people find they cannot do. The corpus also uses it for the bitterness of a child who repays the wrong way. It is kept distinct from wages. And one line states how the debt for being given life is to be repaid.
Thí dụ:
Sự hy sinh của cha mẹ cho con cái thật quá sâu rộng không thể nào trả ơn được.
What parents sacrifice for their children is far too deep and wide ever to be repaid.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTôi làm phước cho cháu ông, tôi rước nó về tôi nuôi, bây giờ nó trả ơn cho tôi đó!
I did your nephew a kindness, I took him home and raised him, and this is how he repays me now!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiĐến hồi hôm mình thả cho nó đi, không nỡ bắt nó, ấy là trả ơn cho nó rồi.
Last night we let it go and had not the heart to catch it, and that is repaying it already.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐó công nuôi dưỡng cho mầy nên hình nên vóc rồi mầy trả ơn như vậy đó!
There, the labour of raising you to a shape and a frame, and this is how you repay it!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCon xa lánh cô, con đừng thương tưởng đến cô nữa, thì là đủ trả ơn sanh thành cho má rồi.
Keep away from her, child, and think of her no more, and that is repayment enough for your mother giving you life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanĐược, tôi sẽ để hai đứa ở đây mà gác đèn, rồi trả ơn cho nó.
Very well, I shall leave the two of them here to keep the light, and repay him so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờGỡ tổ yến, anh sẽ được trả công là chia hai mối lợi đó, chớ không phải gỡ để trả ơn cho tôi đâu.
For taking the nests you will be paid with half the profit, and not be taking them to repay me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngVà cô làm ơn cho tôi hôm nọ, bữa nay tôi quyết trả ơn cô.
And you did me a kindness the other day, so today I mean to repay it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCậu bằng lòng cưới cô Mai vì muốn trả ơn ông Hội Đồng mà?
You agreed to marry Miss Mai because you wanted to repay the councillor, did you not?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCon làm như vậy đặng trả ơn cho nó luôn thể.
I do it so as to repay him at the same time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sự hy sinh của cha mẹ cho con cái thật quá sâu rộng không thể nào trả ơn được.”“Tôi làm phước cho cháu ông, tôi rước nó về tôi nuôi, bây giờ nó trả ơn cho tôi đó!”“Đến hồi hôm mình thả cho nó đi, không nỡ bắt nó, ấy là trả ơn cho nó rồi.”“Đó công nuôi dưỡng cho mầy nên hình nên vóc rồi mầy trả ơn như vậy đó!”“Con xa lánh cô, con đừng thương tưởng đến cô nữa, thì là đủ trả ơn sanh thành cho má rồi.”“Được, tôi sẽ để hai đứa ở đây mà gác đèn, rồi trả ơn cho nó.”“Gỡ tổ yến, anh sẽ được trả công là chia hai mối lợi đó, chớ không phải gỡ để trả ơn cho tôi đâu.”“Và cô làm ơn cho tôi hôm nọ, bữa nay tôi quyết trả ơn cô.”