Là tan tác bay tứ tán không còn thứ tự, dùng cho lá rụng, cho một trận đánh và cho lòng người rối.
Tiếng Anh: Scattered every way in utter disarray.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tan tác bay tứ tán không còn thứ tự, dùng cho lá rụng, cho một trận đánh và cho lòng người rối.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tan tác bay tứ tán không còn thứ tự. Nó dùng cho lá rụng, cho hoa rơi, cho một trận rượt đuổi, và cho lòng người khi rã rời. Nó hầu như luôn đứng sau tiếng chỉ việc: rụng tơi bời, đánh tơi bời, la một trận tơi bời, nên nó đo cái mức chớ không tả cái vật.
🇬🇧 Scattered every way with no order left. It serves for falling leaves, for dropping flowers, for a rout, and for a heart in pieces. It nearly always follows the verb, so it measures the degree of the action rather than describing a thing.
Thí dụ:
Nếu con con cu trống nào toan vào khu vực của nó, nó sẽ đánh đuổi, đá và cắn tơi bời.
If any cock dove means to come into its territory it will drive him off and kick and peck him all to pieces.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVì vậy anh ta làm như không hay biết gì hết và cứ cúi gầm mặt xuống cuốc đất tơi bời.
So he made as though he knew nothing at all and kept his head down and hoed away all to pieces.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChúi Tín ơi, em có biết hay không lòng anh cũng vừa sụp đổ tơi bời.
Oh my dear, do you know or not that my heart too has just fallen to pieces.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChúng cất cánh bay lên, hoà mình trong những chiếc lá rụng tơi bời.
They took wing and rose, mingling with the leaves that fell all to pieces.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNgọc chỉ làm thinh, không phải vì không khứng hứa lời nhưng vì lòng chàng đang tơi bời, rời rã.
He only kept silent, not because he would not promise, but because his heart was in pieces and worn out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICô vợ bé bèn cầm roi, mở cửa ra đánh bọn cướp chạy tơi bời.
Then the young wife took a switch and opened the door and beat the robbers till they fled every way.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng lòng tôi đã tơi bời như áo mục phơi dưới gió to.
But my heart was already in pieces like a rotten coat hung out in a great wind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBữa nay em sẽ uống ngụm rượu đầu tiên trong đời giữa mùa hạ tan tác, giữa những bông phượng tơi bời để nhớ người.
Today I shall drink the first mouthful of wine in my life in the midst of a scattered summer, among the flame flowers fallen every way, to remember you.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHoa giấy trên cây rụng xuống tơi bời.
The paper flowers on the tree fell down every way.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaLá vàng rụng tơi bời trên mặt cỏ.
The yellow leaves fell every way upon the grass.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu con con cu trống nào toan vào khu vực của nó, nó sẽ đánh đuổi, đá và cắn tơi bời.”“Vì vậy anh ta làm như không hay biết gì hết và cứ cúi gầm mặt xuống cuốc đất tơi bời.”“Chúi Tín ơi, em có biết hay không lòng anh cũng vừa sụp đổ tơi bời.”“Chúng cất cánh bay lên, hoà mình trong những chiếc lá rụng tơi bời.”“Ngọc chỉ làm thinh, không phải vì không khứng hứa lời nhưng vì lòng chàng đang tơi bời, rời rã.”“Cô vợ bé bèn cầm roi, mở cửa ra đánh bọn cướp chạy tơi bời.”“Nhưng lòng tôi đã tơi bời như áo mục phơi dưới gió to.”“Bữa nay em sẽ uống ngụm rượu đầu tiên trong đời giữa mùa hạ tan tác, giữa những bông phượng tơi bời để nhớ người.”