Là tiếng dội lại, và theo nghĩa rộng là tiếng đáp lại của người ta, nên không được tiếng vang nào là nói suông giữa cõi lặng.
Tiếng Anh: An echo, and by extension any answer one's words draw.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tiếng dội lại, và theo nghĩa rộng là tiếng đáp lại của người ta, nên không được tiếng vang nào là nói suông giữa cõi lặng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng dội lại. Theo nghĩa rộng, nó là tiếng đáp lại mà lời mình gây ra được, nên câu không được tiếng vang nào nghĩa là nói suông giữa cõi lặng, không ai phụ họa. Trong văn Nam Bộ nghĩa rộng này dùng thường hơn nghĩa hẹp.
🇬🇧 A sound thrown back. By extension it is the answer one's words manage to draw, so to get none of it means speaking into a silence where nobody takes the thing up. In Southern writing this wider sense is commoner than the narrow one.
Thí dụ:
Con gà đầu tiên đã gáy chặn đầu khi nãy, có lẽ ở xa nên không gây được tiếng vang.
The first cock that crowed a while back was perhaps too far off to raise any echo.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHiếu lặp lại câu hỏi của nàng, xa xăm như một tiếng vang từ đâu vọng lại.
He repeated her question, far off as an echo thrown back from somewhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng vang đầu tiên phát ra từ miệng cô Hoa, một cái miệng ba hoa thứ nhì trong gia đình.
The first echo came out of the mouth of that lady, the second most talkative mouth in the family.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHuyền Trân thẫn thờ và lặp lại lời bạn như một tiếng vang.
She was dazed and repeated her friend's words like an echo.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVà không có tiếng vang nào phụ họa lại với chị ta hết.
And she got not one echo in support of her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKhông có gì sượng sùng cho bằng khi ta kể xong một câu chuyện mà không được lấy một tiếng vang nào đáp lại.
Nothing is so abashing as finishing a tale and not getting a single echo in answer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoGần hết canh một, mặt trăng mọc lên, chói bầu trời sáng quắc, bầy chó trong xóm đua nhau sủa tiếng vang đầy.
Near the end of the first watch the moon rose and lit the sky dazzling bright, and the dogs of the hamlet vied in barking till the echo filled it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTấn bi kịch đêm rồi không có tiếng vang.
Last night's tragedy raised no echo.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INó điếc câm không nghe tiếng vang.
Deaf and dumb, it hears no echo.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTôi lặp lại như một tiếng vang.
I repeated it like an echo.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con gà đầu tiên đã gáy chặn đầu khi nãy, có lẽ ở xa nên không gây được tiếng vang.”“Hiếu lặp lại câu hỏi của nàng, xa xăm như một tiếng vang từ đâu vọng lại.”“Tiếng vang đầu tiên phát ra từ miệng cô Hoa, một cái miệng ba hoa thứ nhì trong gia đình.”“Huyền Trân thẫn thờ và lặp lại lời bạn như một tiếng vang.”“Và không có tiếng vang nào phụ họa lại với chị ta hết.”“Không có gì sượng sùng cho bằng khi ta kể xong một câu chuyện mà không được lấy một tiếng vang nào đáp lại.”“Gần hết canh một, mặt trăng mọc lên, chói bầu trời sáng quắc, bầy chó trong xóm đua nhau sủa tiếng vang đầy.”“Tấn bi kịch đêm rồi không có tiếng vang.”