Cái biết nằm chìm dưới, mình không hay mà nó vẫn sai mình làm.
Tiếng Anh: The knowing that lies sunk below, unnoticed by oneself yet still directing what one does.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái biết nằm chìm dưới, mình không hay mà nó vẫn sai mình làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiềm là chìm, thức là cái biết. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn luôn làm chủ ngữ của một động từ về việc sai bảo: do tiềm thức sai khiến, tiềm thức xui khiến, tiềm thức chàng đã điều khiển, tiềm thức chàng nói chàng làm thế, tiềm thức cứ âm thầm làm việc. Vì vậy nó được đặt đối với chữ ý thức: ý thức của chàng không biết mà tiềm thức chàng biết. Và nó lặng: tiềm thức luôn luôn lặng thinh nhưng hoạt động vô cùng.
🇬🇧 The elements mean submerged and knowing. In the Southern corpus it is nearly always the subject of a verb of bidding: it bids, it prompts, it directs, it tells a person why he acted, it works away in silence. So it is set against the word for conscious awareness, which may not know what it knows. And it is quiet, silent always while working without cease.
Thí dụ:
Cái cử động ấy do tiềm thức sai khiến, Ngọc thấy nhưng chưa lưu tâm đến nhiều.
That movement was at the bidding of the unconscious; Ngoc saw it but had not yet heeded it much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhững kỷ niệm mà ký ức toan xô ra đó, đang bị chôn sâu trong tiềm thức của anh.
The memories that recollection tries to push out are being buried deep in his unconscious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCả hai đều chưng hửng sau tiếng gọi bất giác tự tiềm thức người gọi vọt ra.
Both were taken aback after the involuntary call had shot out of the caller's unconscious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITâm đã quyết gả Quít, nhưng tiềm thức anh lại mong Quít không ưng lấy Sơn.
Tam had resolved to marry Quit off, but his unconscious hoped Quit would not accept Son.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápSở dĩ nàng đi xe buýt chớ không đi tắc-xi như mọi lần là do tiềm thức xui khiến cả.
The reason she took the bus and not a taxi as on other occasions was the bidding of the unconscious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiềm thức chàng đã điều khiển cuộc đi lạc đó, nó có nghĩa là đi luôn, không về nữa.
His unconscious had directed that straying, and it meant going for good and never returning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênGần đủ nhưng chưa bao giờ đầy đủ, nên tiềm thức chàng ngủ quên luôn.
Nearly enough but never quite enough, so his unconscious fell asleep for good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiềm thức chàng nói chàng làm thế để khỏi bị chê, cho dẫu là chê thầm trong bụng người ta.
His unconscious told him he did so in order to escape being faulted, even faulted silently in people's minds.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐộng tác con người do tiềm thức, do dục vọng dồn ép, do khung cảnh chung quanh điều khiển.
Human action is directed by the unconscious, by the press of desire, by the surroundings.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTôi hành động như một cái máy với sự điều khiển của tiềm thức.
I acted like a machine under the direction of the unconscious.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái cử động ấy do tiềm thức sai khiến, Ngọc thấy nhưng chưa lưu tâm đến nhiều.”“Những kỷ niệm mà ký ức toan xô ra đó, đang bị chôn sâu trong tiềm thức của anh.”“Cả hai đều chưng hửng sau tiếng gọi bất giác tự tiềm thức người gọi vọt ra.”“Tâm đã quyết gả Quít, nhưng tiềm thức anh lại mong Quít không ưng lấy Sơn.”“Sở dĩ nàng đi xe buýt chớ không đi tắc-xi như mọi lần là do tiềm thức xui khiến cả.”“Tiềm thức chàng đã điều khiển cuộc đi lạc đó, nó có nghĩa là đi luôn, không về nữa.”“Gần đủ nhưng chưa bao giờ đầy đủ, nên tiềm thức chàng ngủ quên luôn.”“Tiềm thức chàng nói chàng làm thế để khỏi bị chê, cho dẫu là chê thầm trong bụng người ta.”