Ít và cách xa nhau, không dày, không đông.
Tiếng Anh: Few and set far apart, neither thick nor crowded.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ít và cách xa nhau, không dày, không đông.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này làm nết cho cái gì đếm được mà lại ít: rặng cây thưa thớt, nhà cửa thưa thớt, hai hàng sua đủa thưa thớt, ghe thưa thớt hơn mọi ngày, người thăm bịnh thưa thớt lắm, xe cộ thưa thớt. Nó đứng sau cái nó nói, và cũng đứng trước để làm nết cho chữ theo sau: thưa thớt dân cư. Nó nhận chữ hơn, chữ lắm để đo. Trong kho văn nó hay đi với cái lúc và cái xứ: một ngày thường nên người thưa thớt, xứ Cà Mau nhơn dân thưa thớt.
🇬🇧 In the corpus this word gives its character to things that can be counted and are few, rows of trees, houses, boats, visitors, vehicles. It stands after what it describes and also before a following word. It takes the comparative word and the intensifier as measures. In the corpus it keeps company with a time and a country, an ordinary weekday, or a raw province thin of people.
Thí dụ:
Ông Cai đi khuất dạng trong rặng cây thưa thớt rồi trở ra với con cọp theo sau.
The headman went out of sight into the thin row of trees and came back out with the tiger behind him.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThuở ấy ở xóm Bàn Cờ nhà cửa thưa thớt, chớ không phải đông đặc như bây giờ.
In those days the houses in Ban Co hamlet were thinly set, and not packed thick as now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHai bên chái có hai hàng sua-đủa thưa thớt, trái treo tòn-ten gió đánh dùng-đưa.
On either wing stood two thin rows of sesban, the pods hanging and swinging in the wind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaGhe xuống từ phía núi Còm và Lung Tràm đến dường như thưa thớt hơn mọi ngày.
The boats coming from the Com hill and Lung Tram seemed thinner than on other days.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHôm nay là một ngày thường, tức ngày làm việc, nên người thăm bịnh thưa thớt lắm.
Today is an ordinary day, a working day, so the visitors to the sick are very few.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTrên đường người đi đã thưa thớt, còn hai bên phố thì phần nhiều đã đóng cửa ngủ rồi.
The people on the road were already thin, and most of the shops on both sides had shut and gone to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhXe cộ thưa thớt, người vắng, hơi nóng tiêu tan trên những mái nhà cao.
Vehicles were few and people scarce, and the heat melted away on the high roofs.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngPhía nầy trống trải, vì bán thưa thớt, nên người ta không đông lắm.
This side was bare, for the selling was thin, so people were not many.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLúc thầy Phong được cấp bằng làm thơ ký thì xứ Cà-mau điền địa còn hoang nhăn, nhơn dân thưa thớt.
When Phong took his certificate as a clerk, the Ca Mau country was still raw land with a thin population.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTrước kia ở làng Long Hưng tỉnh Bà Rịa có rất nhiều cọp, vì làng này gần rừng lại thưa thớt dân cư.
In former times Long Hung village in Ba Ria province had very many tigers, being near the forest and thin of people.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Cai đi khuất dạng trong rặng cây thưa thớt rồi trở ra với con cọp theo sau.”“Thuở ấy ở xóm Bàn Cờ nhà cửa thưa thớt, chớ không phải đông đặc như bây giờ.”“Hai bên chái có hai hàng sua-đủa thưa thớt, trái treo tòn-ten gió đánh dùng-đưa.”“Ghe xuống từ phía núi Còm và Lung Tràm đến dường như thưa thớt hơn mọi ngày.”“Hôm nay là một ngày thường, tức ngày làm việc, nên người thăm bịnh thưa thớt lắm.”“Trên đường người đi đã thưa thớt, còn hai bên phố thì phần nhiều đã đóng cửa ngủ rồi.”“Xe cộ thưa thớt, người vắng, hơi nóng tiêu tan trên những mái nhà cao.”“Phía nầy trống trải, vì bán thưa thớt, nên người ta không đông lắm.”