Thời bây giờ, đời hiện tại, hay đặt đối với thời xưa.
Tiếng Anh: Nowadays; the present age, usually set against the past.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thời bây giờ, đời hiện tại, hay đặt đối với thời xưa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó đối với thời xưa hay thời trước: con gái thời xưa và con gái thời nay, thời xưa khác với thời nay, thời xưa cũng như thời nay. Nó hay đứng sau người, con người, con gái: người thời nay, con người thời nay. Cái được so thường là lối sống, tình nghĩa, bệnh tật hay lòng người, và giọng văn hay mang cái chê hay cái tiếc: con người thời nay sống với nhau toàn bằng của giả, ông không theo kịp nhịp sống thời nay.
🇬🇧 The corpus almost always sets it against former times: girls of old and girls today, the past differs from the present, then as now. It often follows words for people: people today, modern man. What is compared is usually ways of life, loyalty, ailments or human nature, and the tone is often critical or wistful: people today live together on nothing but fakes, he can no longer keep up with modern life.
Thí dụ:
Ấy đó cũng là một điểm khác nhau giữa con gái thời xưa và con gái thời nay.
That too is one difference between girls of old and girls of today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhVả lại, tiểu sử của đàn bà khác với tiểu sử của đàn ông, thời xưa khác với thời nay.
Besides, a woman's life story differs from a man's, and the past differs from the present.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCon người thời nay sống với nhau toàn bằng của giả, nhưng chỉ giả đến mức nào đó thôi.
People today live together on nothing but fakes, though only fake up to a point.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmViệt đây là Việt thời xưa ở nước Sở chớ không phải Việt Nam thời nay.
This Viet is the ancient Viet of the state of Chu, not the Vietnam of today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamKhông, chỉ có người lớn và nhứt là người của thời nay mới là thiện.
No, only grown ups, and above all people of today, are good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngÔng không còn theo kịp nhịp sống của thời nay nữa.
He can no longer keep up with the pace of modern life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNói rõ thế để khỏi mích lòng người thời nay.
I say it plainly so as not to offend people of today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNgười Việt Nam không muốn mang bịnh rét rừng kinh niên thời trước và bệnh cô độc, bệnh suy yếu thần kinh thời nay.
The Vietnamese do not want the chronic jungle fever of former times, nor the loneliness and nervous exhaustion of today.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngThời nay, hai năm là cả một thế kỷ.
These days, two years is a whole century.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThời xưa cũng như thời nay, cúng tiền để trang trải sở phí của lễ hội, để trùng tu cơ ngơi, thậm chí cúng một cách hồn nhiên.
Then as now, money is given to cover the costs of the festival, to restore the buildings, even given quite freely.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ấy đó cũng là một điểm khác nhau giữa con gái thời xưa và con gái thời nay.”“Vả lại, tiểu sử của đàn bà khác với tiểu sử của đàn ông, thời xưa khác với thời nay.”“Con người thời nay sống với nhau toàn bằng của giả, nhưng chỉ giả đến mức nào đó thôi.”“Việt đây là Việt thời xưa ở nước Sở chớ không phải Việt Nam thời nay.”“Không, chỉ có người lớn và nhứt là người của thời nay mới là thiện.”“Ông không còn theo kịp nhịp sống của thời nay nữa.”“Nói rõ thế để khỏi mích lòng người thời nay.”“Người Việt Nam không muốn mang bịnh rét rừng kinh niên thời trước và bệnh cô độc, bệnh suy yếu thần kinh thời nay.”