Người làm nghề cắt và may quần áo.
Tiếng Anh: One whose trade is cutting and sewing clothes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người làm nghề cắt và may quần áo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nhận mấy chữ đứng trước để thành một người: một con thợ may, anh thợ may, chị thợ may, một cô thợ may, dì Hai Oanh là thợ may. Nó là người ta kêu, người ta mướn: kêu một con thợ may lại nó sửa cho, kêu thợ may cắt áo quần, mướn may đồ. Nó cũng đứng làm cái nghề: học nghề làm thợ may, ở làm thợ may mà nuôi ba đứa con, cô làm thợ may. Trong kho văn nó phần nhiều là đàn bà, và thường là người tự nuôi mình. Và kho văn còn cho biết nó nghèo: chị thợ may mới là hạng công nhân nghèo nhất nước.
🇬🇧 In the corpus this word takes a measure word before it to become a person. It is somebody people call in and hire. It also stands as the trade itself. In the corpus the tailor is mostly a woman, and commonly one who keeps herself. And the corpus tells us she is poor.
Thí dụ:
Thợ may may trong một tuần lễ thì xong, nên chị Hai Tỷ nhắn Vĩnh Xuân ghé lấy.
The tailor sewed it within a week, and so sister Hai Ty sent word for Vinh Xuan to call and fetch it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTrong nhà không có đờn bà, thì kêu một con thợ may lại nó sửa cho, có khó gì.
There being no woman in the house, call a tailor over to alter it, and where is the difficulty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtCô Xuyến là thợ may nên Giao đưa tiền cậy mua giùm vải may áo, may quần.
Miss Xuyen is a tailor, so Giao gave her the money and asked her to buy cloth for shirts and trousers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻHọ biết đâu rằng chị thợ may mới là hạng công nhân nghèo nhất nước.
How should they know that a tailor is the poorest working woman in the whole country.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IKhải Quang nói khi mới ra trường đi làm việc người kết tình với cô Lê, thợ may ở Sài Gòn.
Khai Quang said that when he first left school and went to work he took up with Miss Le, a tailor in Saigon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNàng học nghề làm thợ may ở một hiệu khâu đầm đường Catinat.
She learned the tailor's trade at a French dressmaker's shop on Catinat street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmLên đó rồi tụi nó biết thợ may ở chỗ nào đâu mà mướn may đồ.
Once up there, how are they to know where a tailor is, that they might hire the sewing done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻLúc ấy dì Hai Oanh, là thợ may, tuổi trên bốn mươi, ở cách Xuân một căn phố, đương thủng thẳng đi lại.
Just then aunt Hai Oanh, a tailor, over forty, who lived one shop house from Xuan, came walking slowly past.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThiệt thợ may bây giờ họ ăn mắc là đáng lắm.
Truly the tailors nowadays are quite right to charge dear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngThợ may Sài Gòn may khéo mà lại lẹ lắm.
The Saigon tailors sew finely and very quickly besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thợ may may trong một tuần lễ thì xong, nên chị Hai Tỷ nhắn Vĩnh Xuân ghé lấy.”“Trong nhà không có đờn bà, thì kêu một con thợ may lại nó sửa cho, có khó gì.”“Cô Xuyến là thợ may nên Giao đưa tiền cậy mua giùm vải may áo, may quần.”“Họ biết đâu rằng chị thợ may mới là hạng công nhân nghèo nhất nước.”“Khải Quang nói khi mới ra trường đi làm việc người kết tình với cô Lê, thợ may ở Sài Gòn.”“Nàng học nghề làm thợ may ở một hiệu khâu đầm đường Catinat.”“Lên đó rồi tụi nó biết thợ may ở chỗ nào đâu mà mướn may đồ.”“Lúc ấy dì Hai Oanh, là thợ may, tuổi trên bốn mươi, ở cách Xuân một căn phố, đương thủng thẳng đi lại.”