Thở hổn hển, gấp và mạnh vì mệt, vì chạy hay vì bịnh.
Tiếng Anh: To pant; to breathe hard and fast from exhaustion, running or illness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thở hổn hển, gấp và mạnh vì mệt, vì chạy hay vì bịnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn cho biết cái dáng người đang thở dốc: nằm sãi tay thở dốc, ngã lên giường mà thở dốc, dựa ngửa vào ghế mà thở dốc, ngồi thở dốc, nằm nhắm mắt mà thở dốc. Cái cớ thường là chạy xa, đuối sức, ho, ói hay giận: chạy lên một khoảng xa mới dừng lại thở dốc, mẹ giận mệt ngồi thở dốc. Nó cũng dùng cho người yếu nói có mấy lời mà đã mệt thở dốc. Nó hay đi với một hơi: thở dốc một hơi.
🇬🇧 The corpus almost always shows the person's posture while panting: lying with arms flung out, collapsing on a bed, leaning back in a chair, sitting, lying with eyes shut. The cause is usually running, exhaustion, coughing, vomiting or anger. It is used of the weak too, panting after only a few words. It often takes a phrase meaning one long gasp.
Thí dụ:
Vừa nói tới đó, ông ta vội ôm ngực nổi cơn ho sặc sụa rồi nằm sãi tay thở dốc.
Just as he said that, he clutched his chest in a fit of choking coughs, then lay with his arms flung out, panting.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngVề tới xóm, nàng tông cửa vào nhà rồi đuối sức, nàng ngã lên giường mà thở dốc.
Back in the hamlet she burst through the door, exhausted, fell onto the bed and lay panting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápSau nhiều cơn ói nước dãi ra, hắn thở dốc một hơi rồi đưa tay lên vuốt tóc.
After several bouts of retching up spittle, he drew a gasping breath and put a hand up to smooth his hair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNàng vào tới giường rồi mà vẫn còn thở dốc, nhưng lại mỉm cười sung sướng vô cùng.
She reached the bed and was still panting, but smiled with boundless happiness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBa Mậu dựa ngửa vào ghế mà thở dốc, mặt mầy tái lét, cặp mắt lim-dim.
Ba Mau leaned back in the chair, panting, his face ashen, his eyes half shut.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngThấy mẹ giận, mệt ngồi thở dốc, Phấn cũng bất nhẫn trong lòng.
Seeing her mother angry and sitting there panting with exhaustion, Phan felt pained at heart.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHiếu lần vào buồng mẹ để tìm yên tĩnh mà nằm đặng thở dốc.
Hieu groped her way into her mother's room to find quiet and lie there catching her breath.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNga hốt hoảng chạy lên một khoảng xa mới dừng lại thở dốc.
Nga ran in panic a long way before stopping to catch her breath.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNói có mấy lời mà đã mệt thở dốc, nói không được nữa.
He had said only a few words and was already panting, unable to go on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChị hay, chị chạy ra thì nó nằm nhắm mắt mà thở dốc.
When you heard and ran out, she was lying with her eyes closed, panting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vừa nói tới đó, ông ta vội ôm ngực nổi cơn ho sặc sụa rồi nằm sãi tay thở dốc.”“Về tới xóm, nàng tông cửa vào nhà rồi đuối sức, nàng ngã lên giường mà thở dốc.”“Sau nhiều cơn ói nước dãi ra, hắn thở dốc một hơi rồi đưa tay lên vuốt tóc.”“Nàng vào tới giường rồi mà vẫn còn thở dốc, nhưng lại mỉm cười sung sướng vô cùng.”“Ba Mậu dựa ngửa vào ghế mà thở dốc, mặt mầy tái lét, cặp mắt lim-dim.”“Thấy mẹ giận, mệt ngồi thở dốc, Phấn cũng bất nhẫn trong lòng.”“Hiếu lần vào buồng mẹ để tìm yên tĩnh mà nằm đặng thở dốc.”“Nga hốt hoảng chạy lên một khoảng xa mới dừng lại thở dốc.”