Là thở ra một hơi dài vì trong lòng nặng, nên nó là cách người ta nói ra cái buồn mà không cần lời nào.
Tiếng Anh: To sigh, letting out a long breath of care.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là thở ra một hơi dài vì trong lòng nặng, nên nó là cách người ta nói ra cái buồn mà không cần lời nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thở ra một hơi dài vì trong lòng nặng. Đây là cách người ta nói ra cái buồn mà không cần lời nào, nên trong truyện nó thường đứng ngay trước hoặc ngay sau một câu buồn. Nó cũng đi với lắc đầu, với ngồi xuống, với bỏ đi, thành một chuỗi cử chỉ quen.
🇬🇧 To breathe out long because the heart is heavy. It is how a person says their sorrow without a word, so in stories it stands just before or just after a sad speech. It goes with shaking the head, with sitting down and with walking away.
Thí dụ:
Chàng thở dài và buông nhánh bần, bước tới vài bước, để trở lại sau lái xuồng.
He sighed and let go the mangrove branch, stepped a few paces and went back to the stern of the canoe.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCô Đào thở dài rồi để cây đòn gánh trên lề đường, vén vạt áo ngồi một bên em.
She sighed and set her carrying pole down on the kerb, gathered her skirt and sat beside her brother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuCô nhìn coi biết chữ chồng, ném phong thơ trên bàn thở dài, ý không muốn đọc.
Looking and knowing her husband's hand, she threw the letter on the table and sighed, meaning not to read it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhBác sĩ thở dài, rầu lòng nhớ lại ý muốn trốn về thành mà không được của ông.
The doctor sighed, sad at heart to remember his own wish to slip back to town, which had come to nothing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChàng xây lưng bước qua buồng bên cạnh và hai tiếng thở dài cùng nổi lên một lúc.
He turned and stepped into the next room, and two sighs rose at the same moment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoPhấn bất giác thở dài, ruổi chân ra và cảm thấy bình tĩnh một cách lạ lùng.
Without meaning to she sighed, stretched out her legs and felt strangely calm.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô Hảo thở dài một cái mà đáp rằng: “Việc đã lỡ rồi, tôi lấy chồng khác sao được!”
She sighed once and answered that the thing was done and how could she take another husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngHải-Yến nói tới đây thì thở dài, coi bộ buồn thảm lắm, rồi ngồi chồm-hổm dưới đất.
Saying so much he sighed, looking most mournful, and then squatted down on the ground.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaAnh Sáu thở dài rồi không thèm chào hỏi gì cả vỗ đùi nhảy bay qua nhà anh.
He sighed and then, scorning to greet anybody at all, slapped his thigh and sprang across to the other man's house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácDuy Linh thấy tình cảnh ấy thì cảm động nên thở dài lắc đầu, đi vào phòng nằm nghỉ.
Seeing that state of things he was moved, and so sighed and shook his head and went into his room to rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng thở dài và buông nhánh bần, bước tới vài bước, để trở lại sau lái xuồng.”“Cô Đào thở dài rồi để cây đòn gánh trên lề đường, vén vạt áo ngồi một bên em.”“Cô nhìn coi biết chữ chồng, ném phong thơ trên bàn thở dài, ý không muốn đọc.”“Bác sĩ thở dài, rầu lòng nhớ lại ý muốn trốn về thành mà không được của ông.”“Chàng xây lưng bước qua buồng bên cạnh và hai tiếng thở dài cùng nổi lên một lúc.”“Phấn bất giác thở dài, ruổi chân ra và cảm thấy bình tĩnh một cách lạ lùng.”“Cô Hảo thở dài một cái mà đáp rằng: “Việc đã lỡ rồi, tôi lấy chồng khác sao được!””“Hải-Yến nói tới đây thì thở dài, coi bộ buồn thảm lắm, rồi ngồi chồm-hổm dưới đất.”