Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người nầy làm một lượt rồi tới người kia, cứ đổi tay nhau.

Tiếng Anh: One taking a turn and then another, changing hands in course.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thay phiên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người nầy làm một lượt rồi tới người kia, cứ đổi tay nhau.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người nầy làm một lượt rồi tới người kiađời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy gần như luôn có chữ nhau theo sau: thay phiên nhau mà đi chợ, thay phiên nhau dẫn đầu môn Việt văn, thay phiên nhau rình rập, thay phiên nhau để dọn dẹp nhà cửa, thay phiên nhau ra ngoài sân khấu. Nó cũng đi với chữ với: thay phiên với vợ tôi, chị với con Tư thay phiên với nhau. Nó đứng trước cái việc được chia: thay phiên đi ra sân ngó chừng, thay phiên nhau để nuôi lửa suốt đêm, thay phiên ở với má. Và trong kho văn cái thay phiên thường sanh ra từ một cái phải canh: canh vườn, coi chừng, ngó chừng, nuôi lửa.

🇬🇧 In the corpus this word almost always has the reciprocal word after it. It goes with the word with as well. It stands before the work that is shared out. And in the corpus the taking of turns commonly arises out of something that must be watched, a garden, a fire, a sick child.

Cụm thường gặp:
thay phiên nhauthay phiên vớithay phiên canh
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Con Ba, con Tư, con Năm, ba đứa biết đi xe máy thì thay phiên nhau mà đi chợ.

Ba, Tu and Nam, the three who could ride a bicycle, took turns going to market.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Luôn ba tháng đầu niên học, Xuân và Quang thay phiên nhau dẫn đầu môn Việt văn.

For the whole first three months of the school year, Xuan and Quang took turns leading in the Vietnamese class.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Tối lại, đêm nào ông cũng bắt Điệp canh vườn chớ không phải thay phiên như trước.

Toward evening, he made Diep watch the garden every night and not by turns as before.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Bà mẹ ghẻ và mấy đứa em của nó lần hồi sanh nghi, thay phiên nhau rình rập.

The stepmother and his younger brothers and sisters grew suspicious by degrees and took turns spying on him.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Con hay hai chị thay phiên ở với má như con gái trong nhà, con mới bớt lo.

If you or my two sisters took turns staying with mother as a daughter of the house, I should worry less.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Xuân Sơn với Thu Thủy nóng nảy trong lòng nên thay phiên đi ra sân ngó chừng hoài.

Xuan Son and Thu Thuy were restless within, and so took turns going out to the yard to keep looking.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Dưới nhà chỉ còn lại ba mẹ con Triều, ba người thay phiên nhau để dọn dẹp nhà cửa.

Downstairs there were only Trieu and her mother and brother, and the three took turns tidying the house.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Nhưng để ở nhà thì cậy mẹ vợ với Cô Mỹ thay phiên nhau xuống ở chơi cho cô Hường vui.

But to leave her at home he asked his wife's mother and Miss My to take turns coming down to stay for Huong's cheer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Bấy giờ các nghệ sĩ đã tới đông đủ và thay phiên nhau ra ngoài sân khấu để biểu diễn.

By now the performers had all arrived and took turns going out on the stage to play.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Bị thằng con tôi nó bịnh hai đêm nay tôi phải thay phiên với vợ tôi đặng thức mà dỗ nó.

My boy has been ill these two nights, so I must take turns with my wife to sit up and soothe him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con Ba, con Tư, con Năm, ba đứa biết đi xe máy thì thay phiên nhau mà đi chợ.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 2
“Luôn ba tháng đầu niên học, Xuân và Quang thay phiên nhau dẫn đầu môn Việt văn.”
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
“Tối lại, đêm nào ông cũng bắt Điệp canh vườn chớ không phải thay phiên như trước.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Trên Bộc trong, sầu riêng
“Bà mẹ ghẻ và mấy đứa em của nó lần hồi sanh nghi, thay phiên nhau rình rập.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tham thì thâm
“Con hay hai chị thay phiên ở với má như con gái trong nhà, con mới bớt lo.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 21
“Xuân Sơn với Thu Thủy nóng nảy trong lòng nên thay phiên đi ra sân ngó chừng hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 6
“Dưới nhà chỉ còn lại ba mẹ con Triều, ba người thay phiên nhau để dọn dẹp nhà cửa.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 13
“Nhưng để ở nhà thì cậy mẹ vợ với Cô Mỹ thay phiên nhau xuống ở chơi cho cô Hường vui.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 24