Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To let someone or something be, to have no more part in it.

Tiếng Anh: Là để cho ai đó hoặc chuyện gì đó muốn ra sao thì ra, mình không dính vô nữa, nói ra với giọng dứt khoát và có chút bực.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thây kệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To let someone or something be, to have no more part in it.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1để cho muốn ra sao thì rađời sống[thân mật]
B1

🇻🇳 Để cho ai đó hoặc chuyện gì đó muốn ra sao thì ra, mình không dính vô nữa. Khác với không biết, tiếng này nói người ta đã biết rồi mà chọn bỏ qua.

🇬🇧 To let a person or a matter go its own way and take no further part. Unlike not knowing, it says the speaker knows and chooses to leave it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cô Hưởng khóc nói cho tôi hay cô phải bỏ trường mà đi, bị cách chức thây kệ.

She wept and told me she had to leave the school, dismissed and left to fend for herself.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Cô ngủ với cả chục thằng thì thây kệ cô, cô đừng giở cái thói đó ra với tôi.

If you sleep with a dozen men that is your own affair, only do not try that on me.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Anh muốn đi đâu hay muốn ở đâu thì thây kệ anh, chớ ăn nhằm gì đến em mà em nói?

Wherever you want to go or stay is your own affair, what has it to do with me that I should speak?

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Thây kệ, thôi bận đỡ áo rách về trên Sài Gòn rồi em sẽ sắm đồ cho anh mặc.

Never mind, wear the torn shirt for now, and up in Sài Gòn I will buy you clothes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Thây kệ cháu nội của anh Cả mà anh bỏ rơi bỏ rớt, thôi để tôi đem về tôi nuôi chơi.

Never mind that it is your own grandchild you let go to waste, I will take him home and raise him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Ta có bị lộ tẩy hay chăng, thây kệ mồ ta, các ả cứ giữ ưu thế có lợi cho các ả thôi.

Whether I am found out or not, let it be my own affair, they keep whatever advantage suits them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Phải chi không có em thì anh cũng để thây kệ tụi nó muốn làm gì thì làm.

If only you were not here, I would let them do whatever they pleased.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Mà họ nói sao nói, thây kệ họ, miễn là chú không có bụng như vậy thì thôi, sợ làm sao?

Let them say what they like and never mind them, so long as you have no such intent, why fear?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Thây kệ thiên hạ làm gì họ làm, cứ giả đui giả điếc như ba má đây mới yên thân đa con !

Never mind what the world does, play blind and deaf as your parents do and you will have peace.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I

Ai nói gì thây kệ họ, mầy đừng có thèm nghe cái mốc xì gì hết !

Whatever anyone says, never mind them, do not deign to listen to a single thing.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cô Hưởng khóc nói cho tôi hay cô phải bỏ trường mà đi, bị cách chức thây kệ.
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 2
Cô ngủ với cả chục thằng thì thây kệ cô, cô đừng giở cái thói đó ra với tôi.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.3
Anh muốn đi đâu hay muốn ở đâu thì thây kệ anh, chớ ăn nhằm gì đến em mà em nói?
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 5
Thây kệ, thôi bận đỡ áo rách về trên Sài Gòn rồi em sẽ sắm đồ cho anh mặc.
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 10
Thây kệ cháu nội của anh Cả mà anh bỏ rơi bỏ rớt, thôi để tôi đem về tôi nuôi chơi.
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
Ta có bị lộ tẩy hay chăng, thây kệ mồ ta, các ả cứ giữ ưu thế có lợi cho các ả thôi.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
Phải chi không có em thì anh cũng để thây kệ tụi nó muốn làm gì thì làm.
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
Mà họ nói sao nói, thây kệ họ, miễn là chú không có bụng như vậy thì thôi, sợ làm sao?
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 6