Bà con, người có quan hệ họ hàng hay gần gũi như ruột thịt.
Tiếng Anh: Relatives, people related by blood or as close as family.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bà con, người có quan hệ họ hàng hay gần gũi như ruột thịt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau bà con và họ hàng, nhứt là trong câu phủ định để nói cảnh không nơi nương tựa: không còn họ hàng thân thích, chẳng còn bà con thân thích gì hết, không còn bà con thân thích nào trên đời. Nó cũng chỉ sự thân thiết như người nhà, như có tình thân thích một chút, thân thích ruột thịt.
🇬🇧 The corpus often uses it after words for kin, especially in the negative to describe having no one to turn to: no relatives left, no family at all, not a single relative in the world. It also expresses closeness like family, like having a bit of family feeling, being as close as blood kin.
Thí dụ:
Đôi ta tuy thân thích nhưng không phải là bà con, vậy thì chẳng có chi trở ngại.
We are close, but we are not blood relations, so there is no obstacle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhBích Thủy mồ côi cha mẹ từ năm mười lăm tuổi, không còn họ hàng thân thích.
Bich Thuy lost both parents at fifteen and had no relatives left.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngGiữa ba và tôi, tôi mang cảm tưởng Ba là thân thích ruột thịt của tôi vậy.
Between father and me, I felt he was my own flesh and blood.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiĐến chừng mình thất thời, thì dầu người thân thích họ cũng trở mặt.
Once you fall on hard times, even your own kin turn their backs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợKhông vợ con, không họ hàng thân thích, hắn ăn ở chợ, ngủ ở đình.
No wife or children, no relatives, he ate at the market and slept at the communal hall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaBộ anh có liên lạc với cổ hay cổ là người thân thích của anh sao?
Are you in touch with her, or is she a relative of yours?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìÔng sếp nói đây là chỗ gia đình ăn cơm hằng ngày, chỗ tiếp bà con thân thích hoặc người thường.
The butler said this was where the family ate every day and received relatives or ordinary visitors.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNàng không còn bà con thân thích nào trên đời nầy cả.
She had no relatives left in this world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBà thoát nạn trở về nhà bày lễ cúng tế linh đình, mời hết họ hàng thân thích đến để chứng kiến cuộc lễ.
Having escaped, she went home and held a lavish offering, inviting all her relatives to witness the ceremony.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủEm muốn từ rày sắp lên anh kêu em bằng em cho có tình thân thích một chút, đừng kêu bằng cô nữa nghe hôn.
From now on I want you to call me little sister so we feel a bit like family, not miss any more, all right?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đôi ta tuy thân thích nhưng không phải là bà con, vậy thì chẳng có chi trở ngại.”“Bích Thủy mồ côi cha mẹ từ năm mười lăm tuổi, không còn họ hàng thân thích.”“Giữa ba và tôi, tôi mang cảm tưởng Ba là thân thích ruột thịt của tôi vậy.”“Đến chừng mình thất thời, thì dầu người thân thích họ cũng trở mặt.”“Không vợ con, không họ hàng thân thích, hắn ăn ở chợ, ngủ ở đình.”“Bộ anh có liên lạc với cổ hay cổ là người thân thích của anh sao?”“Ông sếp nói đây là chỗ gia đình ăn cơm hằng ngày, chỗ tiếp bà con thân thích hoặc người thường.”“Nàng không còn bà con thân thích nào trên đời nầy cả.”