Gần gũi và được quý mến, gợi tình cảm thân thương.
Tiếng Anh: Dear and cherished, stirring warm affection.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gần gũi và được quý mến, gợi tình cảm thân thương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người, vật và nơi chốn gắn bó với mình: bạn đọc thân mến, người bạn đường thân mến, chiếc ghế xích đu thân mến, mái trường xưa thân mến, quê hương nhỏ thân mến. Nó cũng tả không khí hay cử chỉ gần gũi, như chủ khách thân mến vui chơi, cử chỉ thân mến ấy. Kho văn hay đặt nó trong lời người viết gởi bạn đọc.
🇬🇧 The corpus often uses it for people, things and places one is attached to: dear readers, one's dear travelling companion, the cherished rocking chair, the dear old school, one's beloved little homeland. It also describes warm atmospheres or gestures, like host and guests enjoying themselves warmly, that affectionate gesture. The corpus often places it in authors' words to their readers.
Thí dụ:
Nào đâu chiếc ghế xích đu thân mến mà sau mỗi bữa ăn, ông nằm để hút xì gà?
Where was the beloved rocking chair he lay in after every meal to smoke a cigar?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnVậy xin mời các bạn đọc thân mến đến phỏng vấn và nghe các ông trả lời.
So dear readers, please come and interview them and hear their answers.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNghe tiếng của bạn đồng đội, nghe tiếng kèn thân mến từ bao năm rồi, tôi thật khổ sở.
Hearing my comrades' voices, hearing the dear bugle of so many years, I was truly miserable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmVậy nó sẽ thương quê hương lớn bao bọc quê hương nhỏ thân mến của nó.
So he will love the great homeland that embraces his dear little homeland.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChủ khách thân mến vui chơi tới năm giờ chiều rồi cậu Hoài về.
Host and guests enjoyed themselves warmly until five in the afternoon, then Cau Hoai went home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýKhông bao giờ chúng chịu đổi nhau cái cử chỉ thân mến ấy.
They would never trade that affectionate gesture for anything.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaDưới đây là một tài liệu xác thực giúp bạn đọc thân mến có một ý niệm về đề tài khai thác trong truyện.
Below is an authentic document to give dear readers some idea of the subject explored in the story.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNàng rượt kịp những tốp người dẫn đầu, nhưng chừng dòm lại thì người bạn đường thân mến bị rớt lại đàng sau rất xa.
She caught up with the leading groups, but looking back she saw her dear companion had fallen far behind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCho đến đỗi vị hoàng tử đẹp trai của giấc mơ thiếu nữ, người cố nhơn thân mến, vị ấy cũng đi vắng, chưa trở về nơi trí nàng.
Even the handsome prince of a girl's dream, the dear old friend, had gone away and not yet returned to her mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChàng thấy mình đi quá sâu vào cuộc đời một người con gái mà tâm hồn nàng và những người thân mến của nàng đều cách biệt với mình.
He felt he had gone too deep into the life of a girl whose soul and dear ones were so far from his.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nào đâu chiếc ghế xích đu thân mến mà sau mỗi bữa ăn, ông nằm để hút xì gà?”“Vậy xin mời các bạn đọc thân mến đến phỏng vấn và nghe các ông trả lời.”“Nghe tiếng của bạn đồng đội, nghe tiếng kèn thân mến từ bao năm rồi, tôi thật khổ sở.”“Vậy nó sẽ thương quê hương lớn bao bọc quê hương nhỏ thân mến của nó.”“Chủ khách thân mến vui chơi tới năm giờ chiều rồi cậu Hoài về.”“Không bao giờ chúng chịu đổi nhau cái cử chỉ thân mến ấy.”“Dưới đây là một tài liệu xác thực giúp bạn đọc thân mến có một ý niệm về đề tài khai thác trong truyện.”“Nàng rượt kịp những tốp người dẫn đầu, nhưng chừng dòm lại thì người bạn đường thân mến bị rớt lại đàng sau rất xa.”